Giảng chân tướng tiếng Hoa

Cách tìm chữ cần tìm:
Với máy:
-  Iphone: xem biểu tượng bên dưới có dấu mũi tên đưa lên rồi tìm biểu tượng kính lúp " tìm trên trang" sau đó đánh vào chữ cần tìm.
- các máy khác: chọn dấu 3 chấm trên góc phải rồi chọn "tìm trong trang" sau đó đánh chữ cần tìm.

- với máy tính: nhấn tổ hợp phím "ctrl+F" sau đó đánh chữ cần tìm.

Sau khi tìm chữ cần tìm hãy để ý dấu dến 2 dấu lên và xuống, bởi vì chữ bạn tìm sẽ nằm ở nhiều nơi, nên 2 dấu đó khi bạn chọn nó sẽ di chuyển đến các câu có chữ bạn cần tìm. Chúc bạn may mắn tìm được câu ưng ý.

会话










会话 (Huìhuà) Đàm thoại
01.
大哥你好,你好善良啊你知道吗?法轮大法好,全世界都有。在越南是合法的,只有中国禁止。
Dàgē nǐ hǎo, nǐ hǎo shànliáng a Nǐ zhīdào ma? Fǎlún dàfǎ hǎo, quán shìjiè dōu yǒu. Zài yuènán shì héfǎ de, zhǐyǒu zhòng guó jìnzhǐ. 
Chào anh, anh thật là lương thiện, anh biết không, Pháp Luân Đại Pháp là tốt, toàn thế giới đều có, tại Việt Nam là hợp pháp, chỉ có Trung Quốc là cấm.

02.
你是好人,不要跟那些坏人在一起。
Nǐ shì hǎorén, bú yào gēn nàxiē huàirén zài yījǐ.
Bạn là người tốt, không cần đứng cùng chỗ với những người xấu này.

03.
您看现在社会都骗吃,骗喝,骗钱没有人骗您平安啊
Nín kàn xiànzài shèhuì dōu piàn chī, piàn hē, piàn qián méiyǒu rén piàn nín píngān a
Bạn xem, xã hội hiện tại lừa ăn, lừa uống, lừa tiền, không có người nào lừa bạn bình an cả
04.
我只是告诉您如何躲灾躲难,我不会骗您的,善恶好坏您心里是最清楚的啊,中国人很聪明。
Wǒ zhǐshì gàosù nín rúhé duǒ zāi duǒ nàn, wǒ bù huì piàn nín de, shàn è hǎo huài nín xīnlǐ shì zuì qīngchǔ de a, zhōngguó rén hěn cōngmíng.
Bạn à, tôi chỉ nói cho bạn biết làm thế nào tránh khỏi thảm họa, tôi không có lừa bạn, thiện ác tốt xấu trong tâm bạn biết rõ nhất, người Trung Quốc rất thông minh.  

05.
你不相信也好但是跟你命有关的。我只送您个平安而已,只要您说好就得平安,不损失您东西,灾难来老天会保护您的。
Nǐ bù xiāngxīn yě hǎo dànshì gēn nǐ mìng yǒu guān  de. Wǒ zhǐ sòng nín gè píngān éryǐ. Zhǐ yào nín shuō "hǎo" jiù de píngān, bù sǔnshī nín dōngxī, zàinàn lái, lǎotiān huì bǎohù nín de.
Bạn không tin cũng được, nhưng nó liên quan đến mệnh của bạn, tôi chỉ tặng bạn bình an thôi, chỉ cần bạn nói "được" là đắc bình an, không mất gì của bạn, tai nạn tới, ông trời sẽ bảo hộ bạn.

06.
钱再多,官再大,也要平安,我们是修炼人,不搞政治,只送您个平安而已。
Qián zài duō, guān zài dàyě yào píngān, wǒmen shì xiūliàn rén, bù gǎo zhèngzhì, zhǐ sòng nín gè píngān éryǐ.
Tiền nhiều đến mấy, quan to đến đâu cũng cần bình an. Chúng tôi là người tu luyện, không làm chính trị, chỉ tặng bạn một cái bình an thôi.

07.
你是好人,应该得福报, 有神佛保佑。
Nǐ shì hǎorén, yīnggāi dé fúbào, yǒu ShénFó bǎoyòu.
Bạn là người tốt, nên đắc phúc báo, nên có Thần Phật bảo hộ.

08.
我告诉您大灾难快来了,帮你取个化名退出,叫"三退保平安"
Wǒ gàosù nín dà zāinàn kuàilái le, bāng nǐ qǔ gè hùamíng tuìchū, jiào "Sān tùi bǎo píngān"
Tôi nói cho bạn biết rằng đại nạn sắp tới rất nhanh, giúp bạn đưa ra 1 hóa danh thoái xuất, gọi là "tam thoái bảo bình an".
09.
小时候 带过 红领巾,入共青团,入 党,是  团体里面一份子,他 干的坏事算您一份。
Xiǎoshíhòu dàigùo hónglǐngjīn, rù gòngqīngtuán, rù dǎng, shì tā tuántǐ lǐmiàn yī fēnzǐ, tā gān de huàishì suān nín yīfēn.
Lúc nhỏ đeo qua khăn quàng đỏ, nhập đoàn thanh niên, nhập đảng, là 1 phần tử trong nó, nó làm tận việc xấu tính bạn 1 phần.

10.
中华民族五千年的历史都教人做好人,相信善有善报, 恶有恶报。它这么恶肯定会得报应的。
Zhōnghuā mínzú wǔ qiān nián de lìshǐ dōu jiào rén  zuò hǎorén, xiāngxīn shàn yǒu shàn bào, è yǒu è bào. Tā zhèmè è, kěndìng huì dé bàoyìng de.
Trung Hoa dân chủ 5000 năm lịch sử dều dạy người làm người tốt, tin rằng thiện hữu thiện báo, ác hữu ác báo. Nó ác như vậy khẳng định sẽ gặp báo ứng.

11.
: 你是 中国人还是越南人?
答:您看呢我是黑头发黄皮肤,是中国的祖宗来的,一千年前是中国统治 的,我们都是炎黄的子孙。
Wèn: Nǐ shì zhōngguó rén háishì yuènán rén?
Dá: Nín kàn ne wǒ shì hēitóu fǎ huáng pífū, shì zhōngguó de zǔzōng lái de, yīqiān nián qián shì zhōngguó tǒngzhì de, wǒmen dōu shì YánHuáng de zǐsūn.
Hỏi: Bạn là người Trung Quốc hay là người Việt Nam?
Đáp: Bạn xem, tôi là tóc đen da vàng, là tổ tông Trung Quốc đến, một nghìn năm trước là Trung Quốc thống trị, chúng ta đều là con cháu của Viêm Hoàng (Hoàng Đế).

12.
问:这些我不相信。
: 大哥,善恶好坏,您心里是最清楚的。我们是练佛法,我们知道大难快要来了,我不会骗您啊,现在社会骗吃,骗喝,骗钱没有人骗你平安。
Wèn: Zhèxiē wǒ bù xiāngxìn.
Dá:  Dàgē, shàn è hǎo huài, nín xīnlǐ shì zuì qīngchǔ de. Wǒmen shì liàn Fófǎ, wǒmen zhīdào dà nàn kuàiyào láile, wǒ bù huì piàn nín a, xiànzài shèhuì piàn chī, piàn hē, piàn qián méiyǒu rén piàn nǐ píngān.
Hỏi: Tôi không tin những thứ này.
Đáp: Anh à, thiện ác tốt xấu, trong tâm anh là biết rõ nhất, chúng tôi là luyện Phật Pháp, chúng tôi biết đại nạn sẽ đến rất nhanh, chúng tôi không có lừa anh, xã hội bây giờ lừa ăn, lừa uống, lừa tiền, không có ai lừa anh bình an.

13.
问:有神吗?你是老天爷吗?他在哪?
:大哥,你看不到它就不存在吗?这个空气啊,手机发出来信息,你看的到吗?
Wèn: Yǒu shén ma? Nǐ shì lǎotiānyé ma? Tā zài nǎ?
Dá: Dàgē, nǐ kàn bù dào tā jiù bù cúnzài ma? Zhège kōngqì a, Shǒujī fā chūlái xìnxī, nǐ kàn de dào ma?
Hỏi: Có thần sao? bạn là ông trời sao? ông ta ở đâu?
Đáp: Anh à, anh không nhìn thấy họ là họ không tồn tại sao? Cái không khí này, sóng điện thoại, anh nhìn thấy không.

14.
问:我不参加政治。
: 共产党杀害法轮功学员,我们告诉您真相,就说我们搞政治?我们是修炼人,不搞政治。
Wèn: Wǒ bùcānjiā zhèngzhì.
Dá: Gòngchǎndǎng shāhài fǎlúngōng xuéyuán, wǒmen gàosù nín zhēnxiàng, jiù shuō wǒmen gǎo zhèngzhì? Wǒmen shì xiūliàn rén, bù gǎo zhèngzhì.
Hỏi: Tôi không tham gia chính trị.
Đáp: Đảng Cộng Sản giết hại học viên Pháp Luân Công, chúng tôi nói cho anh chân tướng, lại nói chúng tôi làm chính trị? Chúng tôi là người tu luyện, không làm chính trị.
15.
问:我没戴过红领巾。
: 大哥,人忘,天不忘,人在做天在看。小时候您有戴过红领巾吗?
Wèn: Wǒ méi dàiguò hónglǐngjīn.
Dá: Dàgē, rén wàng, tiān bù wàng, rén zài zuò tiān zài kàn. Xiǎoshíhòu nín yǒu dàiguò hónglǐngjīn ma?
Hỏi: Tôi không đeo khăn quàng đỏ.
Đáp: Anh à, người quên, trời không quên, người đang làm trời đang xem. Lúc nhỏ anh có đeo qua khăn quàng không?

16.
问:你哪来的钱,你不要生活吗?(谁给你们钱,能赚多少钱)。
: 我们是一种信仰,如果有拿钱,越南没工作的人都出来干了。而且,很多中国人不懂真相还骂我们, 谁要钱去听别人骂。
我们是义工不拿钱。 全世界一亿多人修炼法轮功, 谁给钱啊?
Wèn: Nǐ nǎ lái de qián, nǐ bùyào shēnghuó ma? (Shéi gěi nǐmen qián, néng zhuàn duōshǎo qián).
Dá: Wǒmen shì yī zhǒng xìnyǎng, rúguǒ yǒu ná qián, yuènán méi gōngzuò de rén dōu chūlái gànle. Érqiě, hěn duō Zhōngguó rén bù dǒng zhēnxiàng hái mà wǒmen, shuí yào qián qū thīng biérén mà?
Wǒmen shì yìgōng bù ná qián. Quán shìjiè yī yì duō rén xiūliàn fǎlúngōng, shéi gěi qián a?
Hỏi: Bạn lấy tiền ở đâu? (ai đưa tiền cho bạn, có thể kiếm được bao nhiêu tiền).
Đáp: Đây là tín ngưỡng của chúng tôi, nếu là có cầm tiền, người Việt Nam không có công việc đều đi làm rồi. Hơn nữa, rất nhiều người Trung Quốc không hiểu chân tướng, còn mắng chúng tôi, ai cần tiền đi nghe người khác mắng?
Chúng tôi là tình nguyện viên không lấy tiền. Trên thế giới hơn 100 triệu người tập luyện Pháp Luân Công, ai trả tiền?







段落









段落 (Duànluò): Đoạn văn
01.
大哥大姐你好我们是越南法轮功学员,我们只希望好人平安就怕别怕别人干坏事算在您身上。我们不搞政治,也不需要你信仰法轮功。中华民族五千年的历史都教人做好人,相信善有善报、恶有恶报,但法轮功学员在中国被活摘器官,人还活着就挖心挖干,天理都不容。他这么恶很快大天难就来了,老天会惩罚那些坏人。你是好人应该得福报。小时候你有带过红领巾,红领巾是红旗的一脚,那你是他的接班人,不信,在百度你都可以查出来。你入过党、团、队,用个真名或化名推出就得平安。退,是内心表态让老天看到。善恶有报是老天说了算而不是人说了算。相信神佛对你没有损失,取个化名对你也没有损失,就是打天难来老天会保护您的。你入过党吗?如过团吗?那小时候你带过红领巾吗?帮你取个化名叫。。。。。。 退吧你说好就得平安。请记得大难来临诚念法轮大法好
Dàgē dàjiě nǐ hǎo Wǒmen shì yuènán de fǎlúngōng xuéyuán, wǒmen zhǐ xīwàng hǎorén píng'ān jiù pà biérén gàn huàishì suàn nín shēnshang. Wǒmen bù gǎo zhèngzhì, yě bù xūyào nín xìnyǎng fǎlúngōng. Zhōnghuá mínzú wǔqiān nián de lìshǐ dōu jiào rén zuò hǎorén xiāngxìn shàn yǒu shàn bào, è yǒu è bào, dàn fǎlúngōng xuéyuán zài zhōngguó bèi huó zhāi qìguān, rén hái huózhe jiù wā xīn wā gān, tiān lǐ dōu bùróng, tā zhème è hěn kuài dà tiān nàn jiù láile, lǎo tiān huì chéngfá nàxiē huàirén. Nǐ shì hǎorén yīnggāi dé fú bào. Xiǎoshíhòu nǐ yǒu dàiguò hónglǐngjīn, hónglǐngjīn shì hóngqí de yījiǎo, nà nǐ shì tā jiēbān rén, bùxìn, zài bǎidù nǐ dōu kěyǐ chá chūlái. Nǐ rùguò dǎng, tuán, duì yòng gè zhēnmíng, huàmíng tuìchū jiù dé píng'ān. Tuì shì nèixīn biǎotài ràng lǎo tiān kàn dào. Shàn è yǒu bào shì lǎo tiān shuōle suàn ér bùshì rén shuōle suàn. Xiāngxìn shén fú duì nǐ méiyǒu sǔnshī, qǔ gè huàmíng duì nǐ yě méiyǒu sǔnshī jiùshì dà tiān nán lái lǎo tiān huì bǎohù nín de. Nǐ rùguò dǎng ma?... Rùguò tuán ma?... Nà xiǎoshíhòu nǐ dàiguò hónglǐngjīn ma?... Bāng nǐ qǔ gè huàmíng jiào... Tuì ba. Nǐ shuō hǎo jiù dé píng'ān. Qǐng jìdé dà nàn láilín chéng niàn fǎlún dàfǎ hǎo.
Chào anh(chị) chúng tôi là những người tu luyện Pháp Luân Công tại việt nam, chúng tôi chỉ hy vọng người tốt được bình an. Lo sợ người khác làm việc xấu tính lên thân của bạn. Chúng tôi không làm chính trị cũng không yêu cầu bạn tín ngưỡng Pháp Luân Công. Dân tộc trung hoa 5000 năm lịch sử đều dạy con người ta làm người tốt, tin rằng thiện hữu thiện báo, ác hữu ác báo. Nhưng học viên Pháp Luân Công tại trung quốc bị mổ cướp nội tạng, người còn sống mà bị moi tim moi gan, trời đất đều không dung. Nó ác như này rất nhanh đại thiên nạn sẽ đến , ông trời sẽ trừng phạt những người xấu này. Bạn là người tốt đáng đc phúc báo. Lúc nhỏ bạn có đeo qua khăn quàng đỏ, khăn quàng đỏ là một góc của lá cờ đảng, vậy bạn là người kế nhiệm của nó. Không tin bạn có thể lên bai du kiểm tra.Bạn đã từng gia nhập qua đảng, đoàn, đội nên lấy tên thật hoặc hóa danh thoái xuất ra khỏi tổ chức đảng, bạn sẽ được bình an. Thoái là biểu đạt nội tâm để ông trời xem. Thiện ác hữu báo chỉ có ông trời nói mới được tính chứ không phải con người nói mà được tính. Tin vào Thần Phật đối với bạn cũng không tổn thất bất cứ thứ gì, lấy 1 hóa danh đối với bạn cũng không tổn thất bất cứ thứ gì nhưng khi đại nạn đến bạn sẽ được ông trời bảo hộ . bạn có phải là đảng viên không...? Hay bạn là đoàn viên...? Thế lúc nhỏ bạn có đeo qua khăn quàng đỏ không? Giúp bạn lấy 1 hóa danh tên... Nhé. Bạn nói hảo sẽ được bình an. Xin ghi nhớ đại nạn đến thành niệm Pháp Luân Đại Pháp Hảo.
02.
好可贵的中国人,你好你有听过三退保平安吗?三退就是退党、退团、退队,我看你是党员吧,(他就点头),你以前入党时,对党旗做过宣誓,把命交给共产党了,你看那个握拳头,其实就是对天发誓,你想过吗?共产党执政以来搞了很多革命运动,杀害很多善良百姓,干下伤天害理的事,这些都不是你干的,却算在你身上,那不冤枉吗?你这么善良是好人,就不要替它承担罪过。我帮你取个化名叫。。正义,退给老天看的,没要你好处,也不影响你工作,是让你得平安的。你说好就行,(他就说好)。记得,灾难来临诚念法轮大法好。[法轮大法是佛法,洪传全球100多个国家,天安门自焚是造假的你可不要信,江泽民迫害法轮功,下令活摘器官是真的,到现在还没有停止。法轮功真相你要多看,谁看谁得福报,…]
Hǎo kěguì de zhōngguó rén, nǐ hǎo Nǐ yǒu tīngguò sān tuì bǎo píng'ān ma? Sān tuì jiùshì tuì dǎng, tuì tuán, tuì duì, wǒ kàn nǐ shì dǎngyuán ba,(tā jiù diǎntóu), nǐ yǐqián rùdǎng shí, duì dǎngqí zuòguò xuānshì, bǎ mìng jiāo gěi gòngchǎndǎngle, nǐ kàn nàgè wò quántóu, qíshí jiùshì duì tiān fāshì, nǐ xiǎngguò ma? Gòngchǎndǎng zhízhèng yǐlái gǎole hěnduō gémìng yùndòng, shāhài hěnduō shànliáng bǎixìng, gàn xià shāngtiānhàilǐ de shì, zhèxiē dōu bùshì nǐ gàn de, què suàn zài nǐ shēnshang, nà bù yuānwǎng ma? Nǐ zhème shànliáng shì hǎorén, jiù bùyào tì tā chéngdān zuìguo. Wǒ bāng nǐ qǔ gè huàmíng jiào.. Zhèngyì, tuì gěi lǎo tiān kàn de, méi yào nǐ hǎochù, yě bù yǐngxiǎng nǐ gōngzuò, shì ràng nǐ dé píng'ān dì. Nǐ shuō hǎo jiùxíng,(tā jiù shuō hǎo). Jìdé, zāinàn láilín chéng niàn fǎlún dàfǎ hǎo.[Fǎlún dàfǎ shì fófǎ, hóng chuán quánqiú 100 duō gè guójiā, tiān'ānmén zìfén shì zàojiǎ de nǐ kě bùyào xìn, jiāngzémín pòhài fǎlúngōng, xiàlìng huó zhāi qìguān shì zhēn de, dào xiànzài hái méiyǒu tíngzhǐ. Fǎlúngōng zhēnxiàng nǐ yào duō kàn, shéi kàn shéi dé fú bào…)
Xin chào người Trung Quốc đáng quý. Bạn đã nghe qua tam thoái bảo bình an chưa? Tam thoái là thoái đảng, thoái đoàn, thoái đội. Chắc có lẽ anh là Đảng viên đúng không? (họ gật đầu). Lúc trước bạn  gia nhập qua đảng có tuyên thệ dưới lá cờ đảng, giao sinh mệnh của mình cho đảng cộng sản rồi,bạn giơ nắm thề ấy thực ra là phát lời thề độc với ông trời, bạn đã từng nghĩ chưa Đảng cộng sản từ khi chấp chính đến nay gây ra rất nhiều cuộc vận động cách mạng, giết hại rất nhiều người dân lương thiện, tạo ra những việc thiên thiên hại lý. Những việc đều không phải là bạn làm nhưng lại tính lên thân của bạn, điều này chẳng phải rất oan uổng hay sao? Bạn lương thiện như thế và là người tốt không nên chịu tội thay cho nó. Tôi giúp bạn lấy 1 hóa danh là... Chính Nghĩa. Đây là thoái để ông trời xem chứ không cần thứ tốt gì của bạn cả cũng không ảnh hưởng đến công việc ,chỉ là giúp bạn có được bình an. Bạn nói "Hảo"là được (người đó liền nói Hảo). Hãy nhớ khi đại nạn đến thành niệm Pháp Luân Đại Pháp hảo. (Pháp Luân Đại Pháp là Phật Pháp, hồng truyền hơn 100 quốc gia trên toàn cầu, tự thiêu Thiên An Môn là giả bạn đừng có tin, Giang Trạch Dân bức hại Pháp luân Công, hạ lệnh mổ cướp nội tạng học viên Pháp luân Công là sự thật. Bạn nên tìm hiểu thêm về chân tướng Pháp Luân Công, ai xem thì người ấy đắc được phúc báo...)

03.
可贵的中国人你好你知道吗?法轮功是佛法修炼真善忍 法轮功教人做好人现在法轮功已经洪传世界一百四十个国家和地区,受到各国的欢迎,受到各国各级政府的褒奖其实法轮功真相在全球是日益广泛,深入传播,可是真可惜从一九九九年(1999)到现在江泽民跟中共镇压迫害法轮功,特别是活摘器官法轮功学员可能导致几百万法轮功学员被屠杀,这是群体灭绝性的罪恶、江泽民跟中共对人类的犯罪。起诉江泽民结束迫害已经成为民心所向,历史的必然。最几年来:薄熙来,李东生,徐才厚,朱永康等迫害法轮功的高官纷纷落马善恶有报是天理,人不治天治。我们都相信中共灭亡是一个时间的问题但是朋友们你还记得吗?你曾经入过党团队带过红领巾。曾经对老天发过誓:说把生命献给恶党,随时为它牺牲那就等于把自己跟它混绑在一起了。它做任何事都有你一份,当老天清算恶党的时候你就跟着遭殃,怎么办呢?只有发表声明退党退团退队才能不做它的陪葬品目前已经有超过三亿多中国人退出了党团队就是我们常说三退保平安在地震,瘟疫,洪水等各种天灾人祸面前,请诚念法轮大法好真善忍好就得平安,福报
Kěguì de zhōngguó rén nǐ hǎo Nǐ zhīdào ma? Fǎlúngōng shì fófǎ xiūliàn zhēn shàn rěn fǎlúngōng jiào rén zuò hǎorén xiànzài fǎlúngōng yǐjīng hóng chuán shìjiè yībǎi sìshí gèguójiā hé dìqū, shòudào gèguó de huānyíng, shòudào gè guó gè jí zhèngfǔ de bāojiǎng Qíshí fǎlúngōng zhēnxiàng zài quánqiú shì rìyì guǎngfàn, shēnrù chuánbō, kěshì zhēn kěxi cóng yījiǔjiǔjiǔ nián (1999) dào xiànzài jiāngzémín gēn zhōnggòng zhènyā pòhài fǎlúngōng, tèbié shì huó zhāi qìguān fǎlúngōng xuéyuán kěnéng dǎozhì jǐ bǎi wàn fǎlúngōng xuéyuán bèi túshā, zhè shì qúntǐ mièjué xìng de zuì'è, jiāngzémín gēn zhōnggòng duì rénlèi de fànzuì. Qǐsù jiāngzémín jiéshù pòhài yǐjīng chéngwéi mínxīn suǒ xiàng, lìshǐ de bìrán. Zuì jǐ niánlái: bó xī lái, lǐdōngshēng, xúcáihòu, zhū yǒngkāng děng pòhài fǎlúngōng de gāoguān fēnfēn luòmǎ Shàn è yǒu bào shì tiānlǐ, rén bùzhì tiān zhì. Wǒmen dōu xiāngxìn zhōnggòng mièwáng shì yīgè shíjiān de wèntí Dànshì péngyǒumen nǐ hái jìdé ma? Nǐ céngjīng rùguò dǎng tuánduì dàiguò hónglǐngjīn. Céngjīng duì lǎo tiān fāguò shì: Shuō bǎ shēngmìng xiàn gěi è dǎng, suíshí wèi tā xīshēng nà jiù děngyú bǎ zìjǐ gēn tā hùn bǎng zài yīqǐ le, Tā zuò rènhé shì dōu yǒu nǐ yī fèn, dāng lǎo tiān qīngsuàn è dǎng de shíhòu nǐ jiù gēnzhe zāoyāng, zěnme bàn ne? Zhǐyǒu fābiǎo shēngmíng tuì dǎng tuì tuán tuì duì cái néng bù zuò tā de péizàng pǐn Mùqián yǐjīng yǒu chāoguò sān yì duō zhōngguó rén tuìchū le dǎng  tuán duì jiùshì wǒmen cháng shuō sān tuì bǎo píng'ān Zài dìzhèn, wēnyì, hóngshuǐ děng gè zhǒng tiānzāi rénhuò miànqián, qǐng chéng niàn fǎlún dàfǎ hǎo Zhēn shàn rěn hǎo jìu dé píng'ān, fú bào
Người Trung Quốc đáng quý, xin chào các bạn Bạn biết không? Pháp Luân Công là Phật Pháp, tu luyện Chân Thiện Nhẫn, Pháp Luân Công dạy người làm người tốt. Hiện nay Pháp Luân Công đã hồng truyền hơn 140 quốc gia và khu vực. Được các nước hoan nghênh, nhận được các bằng khen giải thưởng của các cấp chính phủ của các quốc gia. Kỳ thực chân tướng Pháp Luân Công ngày càng phổ rộng, truyền tải khắp nơi Nhưng thật đáng tiếc từ năm 1999 đến nay Giang trạch dân và trung cộng đã đàn áp bức hại Pháp Luân Công. Đặc biệt là mổ cắp nội tạng học viên Pháp Luân Công. Khả năng đã dẫn đến hàng triệu học viên Pháp Luân Công bị đồ sát. Đây là tội ác diệt chủng với quần thể con người. Giang Trạch Dân và Trung Cộng là tội phạm của nhân loại. Khởi tố Giang Trạch Dân, kết thúc bức hại đã trở thành xu hướng của lòng dân là tất yếu của lịch sử. Những năm gần đây: Bạc Hy Lai, Lý Đông Sinh, Từ Tài Hậu, Chu Vĩnh Khang cùng các quan chức đã bức hại Pháp Luân Công lần lượt rớt đài. Thiện ác hữu báo là thiên lý, người không trị thì trời trị. Chúng ta tin rằng Trung Cộng diệt vong chỉ là vấn đề thời gian. Nhưng các bằng hữu à Các bạn còn nhớ không? Bạn đã từng gia nhập vào đảng đoàn đội, từng đeo qua khăn quàng đỏ. Đã từng thề với trời rằng: sẽ đem sinh mệnh hiến dâng cho ác đảng Bất kể lúc nào cũng có thể hy sinh vì nó. Như vậy cũng giống như là tự đem bản thân mình buộc chung lại với nó, nó làm bất kể việc gì thì cũng có phần của bạn. Đến lúc ông trời thanh toán nó thì bạn cũng vì thế mà gặp tai ương theo.
Vậy phải làm sao? Chỉ có phát biểu thanh minh thoái đảng thoái đoàn thoái đội mới có thể không làm vật tế phẩm cho nó. Trước mắt đã có hơn 300 triệu người Trung Quốc thoái đảng đoàn đội . Chính là cái mà chúng tôi thường gọi là Tam thoái bảo bình an Khi đối mặt với động đất, ôn dịch, lũ lụt và các dạng thiên tai nhân hoạ xin hãy thành tâm niệm Pháp Luân Đại Pháp hảo Chân Thiện Nhẫn hảo Sẽ được bình an, phúc báo.
04.
好人。但是,中共六十年来它干的坏事都算您身上,为啥呢?因为您曾经入过党,团,对,一个组织没人参加不成立一个组织,更可怕的是:法轮功 学员还活生生的 不打麻药就挖心挖肝,天理都不容.善恶有报您怎么办?它这么恶肯定会报应的。我送您个平安,帮你取个化名退出以后大难来老天会保护您。退出是内心表态让老天看到不损失您东西,不少碗 饭,不影响工作,你是好人,应该得福报,神佛会保佑您的您有入过党吗,入团吗?(没有)那您有戴过红领巾啊..帮你取个化名退出,叫:(什么什么化名退出)。您说好就得平安.请记得大难来临,成念:法轮大法好。
Nǐ shì hǎoréndànshì, zhōnggòng liùshí niánlái tā gàn de huàishì dōu suàn nín shēnshang, wèi shǎ ne? Yīnwèi nín céngjīng rùguò dǎng, tuán, duì, yīgè zǔzhí méi rén cānjiā bù chénglì yīgè zǔzhí, gèng kěpà de shì: Fǎlúngōng xuéyuán hái huóshēngshēng de bù dǎ máyào jiù wā xīn wā gān, tiānlǐ dōu bùróng. Shàn è yǒu bào nín zěnme bàn? Tā zhème è kěndìng huì bàoyìng de. Wǒ sòng nín gè píngān, bāng nín qǔ gè huàmíng tuìchū yǐhòu dà nàn lái lǎo tiān huì bǎohù nín. Tuìchū shì nèixīn biǎotài ràng lǎo tiān kàn dào bù sǔnshī nín dōngxī, bù shǎo wǎnfàn, bù yǐngxiǎng gōngzuò, nǐ shì hǎorén, yīnggāi dé fú bào, shén fó huì bǎoyòu nín de Nín yǒu rùguò dǎng ma? Rù tuán ma? (Méiyǒu) nà nín yǒu dàiguò hónglǐngjīn a. Bāng nǐ qǔ gè hùamíng tùichū, jiào: (Shénme shénme huàmíng tuìchū). Nín shuō "Hǎo" jiù dé píngān. Qǐng jìdé dà nàn láilín, chéngniàn: Fǎlún dàfǎ hǎo.
Anh là người tốt, nhưng mà Trung Cộng 60 năm nay, nó làm tận việc xấu, đều tính lên thân anh. Tại vì sao? Bởi vì anh trước đây đã từng nhập qua đảng, đoàn, đội. Một tổ chức không có người tham gia không thể thành một tổ chức, càng đáng sợ hơn là: Học viên Pháp Luân Công vẫn còn sống, mổ tim gan không tiêm thuốc mê, thiên lí đều không dung. Thiện ác hữu báo anh phải làm sao? Nó ác như vậy khẳng định sẽ gặp báo ứng. Tôi tặng anh bình an, giúp anh đưa ra 1 cái hóa danh để thoái xuất, ngày sau đại nạn đến ông trời sẽ bảo hộ anh. Thoái xuất là biểu đạt nội tâm để ông trời nhìn thấy, không mất gì của anh, không mất đi bát cơm, không ảnh hưởng đến công việc, anh là người tốt, nên đắc bình an, Thần Phật sẽ bảo hộ anh Anh có gia nhập Đảng không? Nhập Đoàn không?  (Không có) vậy anh có đeo qua khăn quàng đỏ rồi. Giúp anh đưa ra hóa danh thoái xuất, gọi là: (Hóa danh thoái xuất nào đó). Anh nói "Được" là đắc bình an, Hãy nhớ đại nạn đến, hãy niệm: "Pháp Luân Đại Pháp Hảo".

05.
大哥您好法轮大法好好可贵的中国人,你们有五千年的历史文化,全世界都很羡慕您人很好,很善良。
Dàgē Nín hǎo Fǎlún dàfǎ hǎo Hǎo kěguì de zhōngguó rén, nǐmen yǒu wǔqiān nián de lìshǐ wénhuà, quán shìjiè dōu hěn xiànmù nín rén hěn hǎo, hěn shànliáng.
Chào anh Pháp Luân Đại Pháp hảo Người Trung Quốc rất đáng quý, Các bạn có lịch sử văn hóa 5000 năm, toàn thế giới đều rất ngưỡng mộ; Con người anh rất tốt, rất lương thiện.

但是,如果中共六十年来它干的坏事都算上您一份,您甘心吗?为啥会这样呢?因为您曾经入过党,团,队;因为您成了它的一员;
Dànshì, rúguǒ zhōnggòng liùshí niánlái tā gàn de huàishì dōu suàn shàng nín yī fèn, nín gānxīn ma? Wèi shà huì zhèyàng ne? Yīnwèi nín céngjīng rùguò dǎng, tuán, duì; yīnwèi nín chéngle tā de yī yuán;
Nhưng mà, nếu như Trung Cộng 60 năm nay nó đã làm việc xấu đều tính lên bạn một phần, anh cam tâm không? Vì sao sẽ như vậy? Bởi vì anh rước đây nhập qua Đảng, Đoàn, Đội; Bởi vì anh đã trở thành một thành viên của nó;

更可怕的是:法轮功学员还被它活生生不打麻药就掏心挖肝,天理都不容善恶有报您怎么办?它这么恶肯定会得报应的
Gèng kěpà de shì: Fǎlúngōng xuéyuán hái bèi tā huóshēngshēng bù dǎ máyào jiù tāoxīn wā gān, tiānlǐ dōu bùróng shàn è yǒu bào nín zěnme bàn? Tā zhème è kěndìng huì dé bàoyìng de
Càng đáng sợ hơn nữa là: Học viên Pháp Luân Công còn bị nó không tiêm thuốc mê mà moi tim móc gan khi vẫn đang sống rành rành, thiên lý đều không dung. Thiện ác hữu báo anh phải làm sao? Nó ác như vậy khẳng định sẽ bị báo ứng

大哥,我只告诉您如何躲灾避难,我也骗不了您啊,因为中国人很聪明,善恶好坏您心里是最清楚的啊您看现在社会上有骗吃,骗喝,骗钱的,但肯定没人会骗您为您好的呀
Dàgē, wǒ zhǐ gàosù nín rúhé duǒ zāi bìnàn, wǒ yě piàn bùliǎo nín a, yīn wéi zhōngguó rén hěn cōngmíng, shàn è hǎo huài nín xīnlǐ shì zuì qīngchǔ de a Nín kàn xiànzài shèhuì shàng yǒu piàn chī, piàn hē, piàn qián de, dàn kěndìng méi rén huì piàn nín wèi nín hǎo de ya
Anh à, tôi chỉ cho anh biết làm sao tránh tai lánh nạn, tôi cũng không lừa được anh, bởi vì người Trung Quốc rất thông minh, thiện ác tốt xấu trong tâm anh là rõ nhất
Anh xem bây giờ xã hội có lừa ăn, lừa uống, lừa tiền, nhưng khẳng định không ai sẽ lừa anh vì tốt cho anh cả

我送您个平安,帮您取个化名退出它,以后大难来时老天会保护您。退出是内心表态让老天看到,不损失您东西,不少碗饭,不影响工作,您是好人,应该得福报,神佛会保佑您的。。。您有入过党吗?
Wǒ sòng nín gè píng'ān, bāng nín qǔ gè huàmíng tuìchū tā, yǐhòu dà nàn lái shí lǎo tiān huì bǎohù nín. Tuìchū shì nèixīn biǎotài ràng lǎo tiān kàn dào, bù sǔnshī nín dōngxī, bù shǎo wǎn fàn, bù yǐngxiǎng gōngzuò, nín shì hǎorén, yīnggāi dé fú bào, shén fú huì bǎoyòu nín de... Nín yǒu rùguò dǎng ma?
Tôi cho anh một cái bình an, giúp anh đưa ra một hóa danh thoái xuất nó, sàu này khi đại nạn đến ông trời sẽ bảo hộ anh. Thoái xuất là nội tâm biểu đạt cho ông trời thấy, không mất thứ gì của anh, không mất bái cơm, không ảnh hưởng công việc, anh là người tốt, nên đắc phúc báo, Thần Phật sẽ ban phúc cho anh... anh có nhập qua Đảng không?

那您有戴过红领巾啊。。。帮您取个化名叫天安退出。您说好就得平安请记得当大难来临,诚念:法轮大法好
Nà nín yǒu dàiguò hónglǐngjīn a... Bāng nín qǔ gè huàmíng jiào tiān'ān tuìchū. Nín shuō hǎo jiù dé píng'ān Qǐng jìdé dàng dà nàn láilín, chéng niàn: Fǎlún dàfǎ hǎo
Vậy anh có đeo khăn quàng đỏ... giúp anh đưa ra một hóa danh gọi là Thiên An thoái xuất. Anh nói "hảo" sẽ được bình an Xin hãy nhớ khi đại nạn đến, thành tâm niệm: Pháp Luân Đại Pháp hảo

06.
​​​在中国五千年神传文化中,上至三皇五帝下至民国时代,在广大的普通民众内心中,都普遍存有敬畏上天的共识。记得小的时候,爷爷奶奶看到我们小孩淘气干坏事的时候,时常训斥我们:会缺德的,要积德呀因此在我们幼小的心灵中,觉得道德是做人的底限。但自从马克思的共产主义出现之后,无神论的思想像幽灵一般席卷世界,荡尽了人类特别是中国人的道德良知。在古代,正义良知为做人的本性,行善积德为世人所称颂。而今,行善积德成了傻帽的代名词。取而代之的是强取豪夺,勾心斗角,不拿白不拿,笑贫不笑娼,不管白猫黑猫,能抓老鼠的就是好猫,道德被金钱所取代,正义被邪恶所打压。
Zài zhōngguó wǔqiān nián shén chuán wénhuà zhōng, shàng zhì sānhuángwǔdì xià zhì mínguó shídài, zài guǎngdà de pǔtōng mínzhòng nèixīn zhōng, dū pǔbiàn cún yǒu jìngwèi shàngtiān de gòngshì. Jìdé xiǎo de shíhòu, yéyé nǎinai kàn dào wǒmen xiǎohái táoqì gān huàishì de shíhòu, shícháng xùnchì wǒmen: Huì quēdé de, yào jīdé ya Yīncǐ zài wǒmen yòuxiǎo de xīnlíng zhōng, juédé dàodé shì zuòrén de dǐ xiàn. Dàn zìcóng mǎkèsī de gòngchǎn zhǔyì chūxiàn zhīhòu, wúshénlùn de sīxiǎng xiàng yōulíng yībān xíjuǎn shìjiè, dàng jǐnle rénlèi tèbié shì zhōngguó rén de dàodé liángzhī. Zài gǔdài, zhèngyì liángzhī wèi zuòrén de běnxìng, xíngshàn jīdé wèi shìrén suǒ chēngsòng. Érjīn, xíngshàn jīdé chéngle shǎmào de dàimíngcí. Qǔ'érdàizhī dì shì qiáng qǔ háo duó, gōuxīndòujiǎo, bù ná bái bu ná, xiào pín bù xiào chāng, bùguǎn bái māo hēi māo, néng zhuā lǎoshǔ de jiùshì hǎo māo, dàodé bèi jīnqián suǒ qǔdài, zhèngyì bèi xié'è suǒ dǎyā. 
Trong nền văn hóa Thần truyền 5000 năm của Trung Quốc. Trên có Tam Hoàng Ngũ Đế dưới có thời đại Dân Quốc, trong lòng quảng đại dân chúng, phổ biến đều có nhận thức chung sự kính sợ trời cao. Nhớ hồi còn nhỏ, khi ông bà tôi nhìn thấy bọn trẻ chúng tôi nghịch ngợm làm việc xấu, ông bà thường hay dạy bảo chúng tôi: những việc các cháu làm sẽ mất đức, cần phải tích đức chứ Nhờ đó trong tâm linh bé bỏng của chúng ta, chúng ta cảm thấy được đạo đức là thứ cơ bản nhất để làm người. Nhưng từ khi chủ nghĩa cộng sản của Marx xuất hiện, tư tưởng của thuyết vô thần giống như âm hồn quét qua thế giới, quét sạch đi lương tri đạo đức của nhân loại đặc biệt là người Trung Quốc. Thời cổ đại, chính nghĩa lương tri là bản tính vốn có khi làm người, hành thiện tích đức được người đời tán tụng. Nhưng ngày nay, hành thiện tích đức trở thành từ chỉ những người ngu dốt. Thay vào đó là dựa vào quyền thế mà tranh đoạt lợi ích vật chất, đấu đá lẫn nhau, có thể lấy được gì thì lấy, cười kẻ nghèo khó chứ không cười kỹ nữ, dù là mèo trắng hay mèo đen, có thể bắt được chuột thì đều là mèo ngoan, đạo đức bị tiền bạc thay thế, chính nghĩa bị tà ác áp chế. 

07.
朋友请听我说,这个年代中立、冷漠或胆小恰恰是最危险的。法轮大法是佛法,邪党迫害法轮功19年,制造了天安门自焚伟案,让上亿善良的民众无端仇视佛法,这是导致劫难的根本原因。神佛见人心,大是大非面前人人都要做出明确的选择。善有善报,就看您这颗心怎么摆放。告诉您一句肺腑之言,要有起码的良知和勇气才能躲过劫难保平安。您是一个堂堂正正的炎黄子孙,希望您能拿出点勇气来选择善良和光明大道,真正地为自己的生命负责。现在神佛网开一面要救你,伸出一只手就能得救了。理性的想一想上亿人的选择能是偶然的吗?大家不都是害怕收牵连才退的吗?不退就得承受劫难,退了就保平安,就是这么简单的一个道理。
Péngyǒu qǐng tīng wǒ shuō, zhège niándài zhōnglì, lěngmò huò dǎn xiǎo qiàqià shì zuì wéixiǎn de. Fǎlún dàfǎ shì fófǎ, xié dǎng pòhài fǎlúngōng Shíjiǔ nián, zhìzàole tiān'ānmén zìfén wěi àn, ràng shàng yì shànliáng de mínzhòng wúduān chóushì fófǎ, zhè shì dǎozhì jiénàn de gēnběn yuányīn. Shén fú jiàn rénxīn, dàshìdàfēi miànqián rén rén dōu yào zuò chū míngquè de xuǎnzé. Shàn yǒu shàn bào, jiù kàn nín zhè kē xīn zěnme bǎi fàng. Gàosù nín yījù fèifǔzhīyán, yào yǒu qǐmǎ de liángzhī hé yǒngqì cáinéng duǒguò jiénàn bǎo píng'ān. Nín shì yīgè tángtángzhèngzhèng de yánhuáng zǐsūn, xīwàng nín néng ná chū diǎn yǒngqì lái xuǎnzé shànliáng hé guāngmíng dàdào, zhēnzhèng dì wéi zìjǐ de shēngmìng fùzé. Xiànzài shén fú wǎng kāi yīmiàn yào jiù nǐ, shēn chū yī zhī shǒu jiù néng déjiùle. Lǐxìng de xiǎng yī xiǎng shàng yì rén de xuǎnzé néng shì ǒurán de ma? Dàjiā bù dōu shì hàipà shōu qiānlián cái tuì de ma? Bù tuì jiù dé chéngshòu jiénàn, tuìle jiù bǎo píng'ān, jiùshì zhème jiǎndān de yīgè dàolǐ.
Bạn của tôi, xin hãy lắng nghe tôi. Dưới hoàn cảnh hiện thời, nếu bạn vẫn tiếp tục giữ thái độ trung lập, dè chừng hay thờ ơ thì sẽ vô cùng nguy hiểm. Pháp Luân Đại Pháp là Phật Pháp. ĐCSTQ tà ác đã bức hại Pháp Luân Công trong 19 năm. Nó thêu dệt nên vụ tự thiêu ở Thiên An Môn và khiến hàng triệu người dân Trung Quốc chống lại Phật Pháp. Đó chính là nguyên nhân gốc rễ dẫn đến thảm họa. Các vị Thần và các vị Phật đều thấy được tâm của người thường. Mỗi người đều phải có một chọn lựa rõ ràng giữa chính và tà. Thiện hữu thiện báo. Tất cả đều phụ thuộc vào việc bạn đặt định tâm mình như thế nào. Hãy để tôi nói với bạn một số điều từ tận sâu trong trái tim tôi: để thoát khỏi thảm họa và vì sự an toàn và hạnh phúc của chính bạn, bạn cần phải có được ý thức về lương tâm căn bản và lòng can đảm. Là một hậu duệ của Viêm Đế, tôi hy vọng bạn có can đảm để lựa chọn phía thiện lương của con người và bước đi trên con đường tươi sáng và rộng mở. Bạn nên có trách nhiệm với chính sinh mệnh của mình. Các vị Thần và các vị Phật đều muốn cứu bạn. Bạn sẽ được đắc cứu nếu giờ đây bạn giúp một tay. Suy xét một cách hợp lý: Liệu đó có thể là sự trùng hợp ngẫu nhiên không khi hàng triệu người làm tam thoái là bởi vì họ không muốn bị ảnh hưởng. Nếu bạn không làm tam thoái, bạn sẽ không có lựa chọn nào ngoài việc phải hứng chịu thảm họa. Tuy nhiên, mặt khác, nếu bạn làm tam thoái, bạn sẽ được an toàn. Việc đó rất đơn giản.
08.
您好,告诉您一件您还不了解的惊天大事,您知道现在有超过一亿四千万的中国同胞公开声明退出了中共的共产党,共青团,和少先队组织吗?也叫三退。您知道他们为什么要退出中共的组织吗?因为在我们中国,大多数人都入过中共的少先队,共青团,甚至入过党,加入时都发誓把自己的一生献给共产党,为共产党奋斗到死。誓言是要兑现的,而这样的誓言意味着您的生命永远属于这个政党了。您知道吗?在全世界的党派中,只有中共才让人发这要命的毒誓。
Nín hǎo, gàosù nín yī jiàn nín hái bù liǎojiě de jīngtiān dàshì, nín zhīdào xiànzài yǒu chāoguò yī yì sìqiān wàn de zhōngguó tóngbāo gōngkāi shēngmíng tuìchūle zhōnggòng de gòngchǎndǎng, gòngqīngtuán, hé shàoxiānduì zǔzhī ma? Yě jiào sān tuì. Nín zhīdào tāmen wèishéme yào tuìchū zhōnggòng de zǔzhī ma? Yīnwèi zài wǒmen zhōngguó, dà duōshù rén dōu rùguò zhōnggòng de shàoxiānduì, gòngqīngtuán, shènzhì rùguò dǎng, jiārù shí dōu fāshì bǎ zìjǐ de yīshēng xiàn gěi gòngchǎndǎng, wèi gòngchǎndǎng fèndòu dào sǐ. Shìyán shì yào duìxiàn de, ér zhèyàng de shìyán yìwèizhe nín de shēngmìng yǒngyuǎn shǔyú zhège zhèngdǎngle. Nín zhīdào ma? Zài quán shìjiè de dǎngpài zhōng, zhǐyǒu zhòng gòng cái ràng rén fà zhè yàomìng de dú shì.
Chào bạn, cho bạn biết một chuyện đại sự đồng trời mà bạn vẫn không biết, bạn có biết bây giờ có hơn 140.000.000 đồng bào Trung Quốc đã công khai thanh minh thoái xuất các tổ chức Đảng cộng sản, đoàn thanh niên, và đội thiếu niên của Trung Cộng rồi không? Bởi vì ở Trung Quốc chúng ta, đại đa số mọi người đều nhập qua đội thiếu niên, đoàn thành niên của Trung Coongjm thậm chí nhập qua Đảng, khi gia nhập đều phát thề sẽ dâng cả cuộc đời của mình cho Đảng Cộng Sản, vì Đảng Cộng Sản phấn đấu đến chết. Lời thề là phải làm tròn, mà tuyên thệ như vậy có nghĩa là sinh mệnh của bạn đã vĩnh viễn thuộc về cái Đảng này rồi. Bạn có biết không? Các Đảng phái trên toàn thế giới, chỉ có Trung Cộng mới bảo người ta phát thề độc chết người như vậy.

为什么说是毒誓呢?因为从中共建政以来,历次运动中害死了八千万中国人,比两次世界大战死亡人数的总和还要多,包括五十年代的三反,五反,肃反,反右,六十年代的全国大饥荒,文化大革命,八九年六四屠杀大学生,九九年迫害信仰真,善,忍的法轮功修炼群体,甚至在法轮功学员活着的时候摘取他们的身体器官贩卖牟取暴利干比了这个地球上前所未有的罪恶,令人神共愤。一个人杀了人都要偿命,一个政党杀死了那么多的人,这是个多么邪恶的政党,所以天要灭中共。贵州省平塘县发现了一块两亿多年前形成的大石头,断裂后露出天然形成的六个大字:中国共产党亡,灭亡的亡,真的是上天要灭共产党呀
Wèishéme shuō shì dú shì ne? Yīnwèi cóngzhōnggòng jiàn zhèng yǐlái, lìcì yùndòng zhōng hài sǐle bāqiān wàn zhōngguó rén, bǐ liǎng cì shìjiè dàzhàn sǐwáng rén shǔ de zǒnghé hái yào duō, bāokuò wǔshí niándài de sān fǎn, wǔ fǎn, sù fǎn, fǎn yòu, liùshí niándài de quánguó dà jīhuang, wénhuà dàgémìng, bājiǔ nián liùsì túshā dàxuéshēng, jiǔjiǔ nián pòhài xìnyǎng “zhēn, shàn, rěn” de fǎlúngōng xiūliàn qúntǐ, shènzhì zài fǎlúngōng xuéyuán huózhe de shíhòu zhāi qǔ tāmen de shēntǐ qìguān fànmài móuqǔ bàolì Gàn bǐle zhège dìqiú shàng qiánsuǒwèiyǒu de zuì'è, lìng rénshéngòngfèn. Yīgè rén shāle rén dōu yào chángmìng, yīgè zhèngdǎng shā sǐle nàme duō de rén, zhè shìgè duōme xié'è de zhèngdǎng, suǒyǐ tiān yào miè zhōng gòng. Guìzhōu shěng píng táng xiàn fāxiànle yīkuài liǎng yì duō nián qián xíngchéng de dà shítou, duànliè hòu lùchū tiānrán xíngchéng de liù gè dàzì:“Zhōngguó gòngchǎndǎng wáng”, mièwáng de wáng, zhēn de shì shàngtiān yào miè gòngchǎndǎng ya
Tại sao nói là thề độc? Bởi vì từ khi Trung Cộng cầm quyền cho đến nay, trong nhiều lần vận động đã hại giết 80 triệu người Trung Quốc, còn nhiều hơn so với tổng số người chết trong 2 lần chiến tranh thế giới, bao gồm tam phản những năm 50, ngữ phản, túc phản, phản hữu, đại nạn đói toàn quốc những năm 60, Đại Cách Mạng Văn Hóa, đại đồ sát học sinh ngày 4 tháng 6 năm 1989 năm 1999 bức hại đoàn thể tu luyện Pháp Luân Công tín ngưỡng "Chân, Thiện, Nhẫn", thậm chí mổ cướp nội tạng học viên Pháp Luân Công khi đang sống, buôn bạn nội tạng thân thể của họ kiếm được một món lợi khổng lồ Đã làm ra một tội ác từ trước đến nay chưa từng có trên địa cầu này, làm Người Thần cùng phẫn nộ. Một cá nhân giết người đều phải đền mạng, một chính Đảng đã giết nhiều người như vậy, đay là Đảng tà ác biết nhường nào, cho nên trời muốn diệt Trung Cộng. Huyện Bình Đường tỉnh Quý Châu đã phát hiện một khối đá lớn được hình thành từ 200 triệu năm trước, sau khi nứt vỡ lộ ra 6 chữ lớn được hình thành một cách tự nhiên: "Trung Quốc cộng sản Đảng vong", chữ vong trong diệt vong, thật sự là trời muốn diệt Trung Cộng

那么天灭中共邪党的时候,那些发过毒誓把自己的生命献给它,为它奋斗终生的少先队员,共青团员和党员们,就会成为它的陪葬品。所以想要保全我们自己,只有赶快退出中共的各种组织,才不会在天灭中共的过程中受它的牵连,这就是为什么亿四千万的中国同胞要公开声明退出中共组织。
Nàme tiān miè zhōnggòng xié dǎng de shíhòu, nàxiē fāguò dú shì bǎ zìjǐ de shēngmìng xiàn gěi tā, wèi tā fèndòu zhōngshēng de shàoxiānduì yuán, gòngqīngtuán yuán hé dǎngyuánmen, jiù huì chéngwéi tā de péizàng pǐn. Suǒyǐ xiǎng yào bǎoquán wǒmen zìjǐ, zhǐyǒu gǎnkuài tuìchū zhōnggòng de gè zhǒng zǔzhī, cái bù huì zài tiān miè zhōnggòng de guòchéng zhōng shòu tā de qiānlián, zhè jiùshì wèishéme yì sìqiān wàn de zhōngguó tóngbāo yào gōngkāi shēngmíng tuìchū zhōnggòng zǔzhī.
Vậy khi trời diệt Trung Cộng, những ai đã phát qua thề độc dâng sinh mệnh của mình cho nó, những đội thiếu niên, đoàn thanh niên và đảng viên, vì nó phấn đấu suốt đời, thì sẽ trờ thành vật chôn cùng với nó. Cho nên muốn bảo vệ tự thân chúng ta, chỉ có mau mau thoái xuất tất cả các tổ chức của Trung cộng, mới không chịu nhận liên lụy với nó trong khi trời diệt Trung Cộng. Đây chính là vì sao 140.000.000 đồng bào Trung Quốc phải công khai thanh minh thoái xuất các tổ chức của Trung Cộng.

三退很简单,您用小名,化名退也可以,没有任何风险,却可以在天灭中共时保命,老天看的是人心。这可是为您的生命负责啊您可以给我发短信,我帮您三退 ; 您还可以在这通电话之后对着电话说 : 我叫某某某,我同意退出共产党,共青团或少先队。最后我要告诉您,常念法轮大法好真善忍好" 天赐幸福平安。好,现在您就可以说了,请您用普通话慢点说,我在听着。(静止9秒)。
Sān tuì hěn jiǎndān, nín yòng xiǎo míng, huàmíng tuì yě kěyǐ, méiyǒu rènhé fēngxiǎn, què kěyǐ zài tiān miè zhōnggòng shí bǎomìng, lǎo tiān kàn de shì rénxīn. Zhè kěshì wèi nín de shēngmìng fùzé a Nín kěyǐ gěi wǒ fā duǎnxìn, wǒ bāng nín sān tuì; nín hái kěyǐ zài zhè tōng diànhuà zhīhòu duìzhe diànhuà shuō: Wǒ jiào mǒu mǒu mǒu, wǒ tóngyì tuìchū gòngchǎndǎng, gòngqīngtuán huò shàoxiānduì. Zuìhòu wǒ yào gàosù nín, cháng niàn “fǎlún dàfǎ hǎo Zhēn shàn rěn hǎo" Tiāncì xìngfú píng'ān. Hǎo, xiànzài nín jiù kěyǐ shuōle, qǐng nín yòng pǔtōnghuà màn diǎn shuō, wǒ zài tīngzhe.(Jìngzhǐ 9 miǎo).
Tam thoái rất đơn giản, bạn dùng bút danh, hóa danh thoái cũng được, không có bất cứ nguy hiểm gì, lại có thể bảo vệ tính mạng khi trời diệt Trung Cộng, ông trời là nhìn tâm con người. Đây chính là vì có trách nhiệm với sinh mệnh của bạn Bạn có thể gửi tin nhắn, tôi giúp bạn tam thoái; bạn còn có thể nói trước điện thoại sau cuộc gọi điện này: Tôi tên là gì gì đó, tôi đồng ý thoái xuất Đảng cộng sản, đoàn thanh niên và đội thiếu niên. Sau cùng tôi muốn nói với bạn, hãy thường xuyên niệm "Pháp Luân Đại Pháp hảo Chân Thiện Nhẫn hảo" Trời sẽ ban hạnh phúc bình an. Được rồi, bây giờ bạn có thể nói rồi, xin bạn dùng tiếng phổ thông nói chậm một chút, tôi đang nghe (tĩnh lại 9 giây).

我再重复一次,您用小名,化名退也可以,没有任何风险,而且可以远离天灾人祸。您可以给我发短信,我帮您三退; 您还可以在这通电话之后对着电话说:我叫某某某,我同意退出共产党,共青团或少先队。最后我要告诉您,常念 法轮大法好真善忍好天赐幸福平安。好,现在您就可以说了,请您用普通话慢点说,我在听着。(静止9秒)。
Wǒ zài chóngfù yīcì, nín yòng xiǎo míng, huàmíng tuì yě kěyǐ, méiyǒu rènhé fēngxiǎn, érqiě kěyǐ yuǎnlí tiānzāi rénhuò. Nín kěyǐ gěi wǒ fā duǎnxìn, wǒ bāng nín sān tuì; nín hái kěyǐ zài zhè tōng diànhuà zhīhòu duìzhe diànhuà shuō: Wǒ jiào mǒu mǒu mǒu, wǒ tóngyì tuìchū gòngchǎndǎng, gòngqīngtuán huò shàoxiānduì. Zuìhòu wǒ yào gàosù nín, cháng niàn “fǎlún dàfǎ hǎo Zhēn shàn rěn hǎo” Tiāncì xìngfú píng'ān. Hǎo, xiànzài nín jiù kěyǐ shuōle, qǐng nín yòng pǔtōnghuà màn diǎn shuō, wǒ zài tīngzhe.(Jìngzhǐ 9 miǎo).
Tôi nhắc lại một lần nữa, bạn dùng tên mụ, hóa danh thoái cũng được, không có bất cứ nguy hiểm gì, hơn nữa có thể rời xa thiên tai nhân họa. Bạn có thể gửi cho tôi tin nhắn, tôi giúp bạn tam thoái, bạn còn có thể nói trước điện thoại sau cuộc gọi này: Tôi tên là gì gì đó, tôi đồng ý thoái xuất đảng cộng sản, đoàn thanh niên, đội thiếu niên. Sau cùng tôi muốn nói với bạn, hãu thường xuyên niệm "Pháp Luân Đại Pháp hảo Chân Thiện Nhẫn hảo" Trời sẽ ban hạnh phúc bình an. Được rồi, bây giờ bạn có thể nói rồi, xin bạn dùng tiếng phổ thông nói chậm một chút, tôi đang nghe. (tĩnh lặng 9 giây)

09.
远离仇恨做良心干净的中国人
Yuǎnlí chóuhèn zuò liángxīn gānjìng de zhōngguó rén
Rời xa thù hận làm người Trung Quốc lương tâm trong sạch

朋友,您知道吗?法轮功于国于民有百利而无害,
Péngyǒu, nín zhīdào ma?“Fǎlúngōng yú guó yú mínyǒu bǎi lì ér wú hài,
Bạn à, bạn biết không? "Pháp Luân Công với nước với dân có trăm lợi mà không có một cái hại nào,

这是一九九八年全国人大离退休老干部对法轮功做调查后得出的结论。
Zhè shì yījiǔjiǔbā nián quánguó réndà lí tuìxiū lǎogànbù duì fǎlúngōng zuò diàochá hòu dé chū de jiélùn.
Đây là kết luận của đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc năm 1998 của cán bộ đã về hưu đã đưa ra sau cuộc điều tra đối với Pháp Luân Công

此外,国家体育总局在一九九八年也组织了对法轮功祛病健身效果的调查,调查结果显示,法轮功祛病健身总有效率高达百分之九十八以上。
Cǐwài, guójiā tǐyù zǒngjú zài yījiǔjiǔbā nián yě zǔzhīle duì fǎlúngōng qū bìng jiànshēn xiàoguǒ de diàochá, diàochá jiéguǒ xiǎnshì, fǎlúngōng qū bìng jiànshēn zǒng yǒu xiàolǜ gāodá bǎi fēn zhī jiǔshíbā yǐshàng.
Ngoài ra, tổng cục thể thao nhà nước vào năm 1998 đã tổ chức một cuộc điều tra về hiệu quả chữa bệnh khỏe người đối với Pháp Luân Coog. Kết quả điều tra cho thấy hiệu quả tổng thể chữa bệnh khỏe người của Pháp Luân Công là cao đạt 98% trở lên.

一九九二年向社会公开传出的法轮大法,也叫法轮功,是以真,善,忍为原则的佛家修炼法门强调修心重德修善学炼者普遍身强体健,心性道德提升上海电视台八年报道,法轮大法传遍欧洲美洲澳洲和亚洲四大洲,全世界约有一亿人在学法轮大法。
Yījiǔjiǔ'èr nián xiàng shèhuì gōngkāi chuán chū de fǎlún dàfǎ, yě jiào fǎlúngōng, shì yǐ zhēn, shàn, rěn” wèi yuánzé de fú jiā xiūliàn fǎmén qiángdiào xiū xīnzhòng dé xiūshàn xué liàn zhě pǔbiàn shēn qiáng tǐ jiàn, xīnxìng dàodé tíshēng shànghǎi diànshìtái bā nián bàodào, fǎlún dàfǎ chuán biàn ōuzhōu měizhōu àozhōu hé yàzhōu sì dàzhōu, quán shìjiè yuē yǒu yī yì rén zàixué fǎlún dàfǎ.
Năm 1992 Pháp Luân Đại Pháp cũng gọi là Pháp Luân Công được truyền ra công khai ở xã hội, là lấy "Chân Thiện Nhẫn" của pháp môn tu luyện Phật gia làm nguyên tắc, nhấn mạnh tu tâm, trọng đức hành thiện, người học và luyện rộng khắp "thân cường thể kiện", tâm tính đạo đức đề cao. Đài truyền hình Thượng Hải vào năm 1998 đưa tin, Pháp Luân Đại Pháp truyền khắp Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc và 4 châu lục Châu Á. Trên thế giới có khoảng 100 triệu người đang học Pháp Luân Đại Pháp.

因为中共谎言宣传,很多人不知道,法轮功是佛法修炼,禁止杀生和自杀。所谓的天安门自焚,是中共为栽赃法轮功导演的骗局,其中的所谓自焚者都不是法轮功学员。自焚是突发事件,据中央电视台报道,从点火到灭火,不过几分钟的时间,那记者怎么可能赶得到现场?又怎么可能把远距离,近距离镜头,还有特写镜头都无遗漏地拍摄到呢?
Yīn wéi zhōnggòng huǎngyán xuānchuán, hěnduō rén bù zhīdào, fǎlúngōng shì fófǎ xiūliàn, jìnzhǐ shāshēng hé zìshā. Suǒwèi de “tiān'ānmén zìfén”, shì zhōnggòng wèi zāizāng fǎlúngōng dǎoyǎn de piànjú, qízhōng de suǒwèi “zìfén zhě” dōu bùshì fǎlúngōng xuéyuán.“Zìfén” shì tú fā shìjiàn, jù zhōngyāng diànshìtái bàodào, cóng diǎnhuǒ dào mièhuǒ, bùguò jǐ fēnzhōng de shíjiān, nà jìzhě zěnme kěnéng gǎn dédào xiànchǎng? Yòu zěnme kěnéng bǎ yuǎn jùlí, jìn jùlí jìngtóu, hái yǒu tèxiě jìngtóu dōu wú yílòu de pāishè dào ne?
Bởi vì tuyên truyền hoang ngôn của Trung Cộng, rất nhiều người không biết, Pháp Luân Công là tu luyện Phật Pháp, không cho phép sát sinh và tự sát. Cái gọi là "tự thiêu Thiên An Môn", là trò lừa bịp do Trung Cộng đạo diễn để đổ tội cho Pháp Luân Công. Cái gọi là "người tự thiêu" trong đó đều không phải học viên Pháp Luân Công. Tự thiêu là sự việc đột phát, theo Đài truyền hình Trung ương Trung Quốc đưa tin, từ điểm châm lửa đến dập tắt, thời gian chỉ có vài phút, vậy phóng viên làm sao có thể đến ngay được hiện trường? Ống kính máy quay làm sao có thể quay được khoảng cách xa, quay cận cảnh, hơn nữa đặc tả cảnh quay đều quay được một cách không bỏ sót một chút gì?

早在二零零一年联合国倡导和保护人权附属委员会第五十三届会议中,国际教育发展组织发表调查报告指出:从中央电视台咱焚录像分析得出结论,自焚事件是由中共政府一手导演。这份报告被列入了联合国的官方记录。
Zǎo zài èr líng líng yī nián liánhéguó chàngdǎo hé bǎohù rénquán fùshǔ wěiyuánhuì dì wǔshísān jiè huìyì zhōng, guójì jiàoyù fāzhǎn zǔzhī fǎ biǎo diàochá bàogào zhǐchū: Cóng zhōngyāng diànshìtái “zán fén” lùxiàng fēnxī dé chū jiélùn, zìfén shìjiàn shì yóu zhōnggòng zhèngfǔ yīshǒu dǎoyǎn. Zhè fèn bàogào bèi liè rùle liánhéguó de guānfāng jìlù.
Ngay trong cuộc họp lần thứ 53 của Ủy ban thuộc Liên hiệp quốc về khởi xướng và Bảo vệ Nhân quyền năm 2001, Tổ chức Phát triển Giáo dục Quốc tế đã điều tra công bố một báo cáo rằng: đoạn phim "tự thiêu" của Đài truyền hình Trung ương Trung Quốc đã phân tích ra kết luận, sự kiện tự thiêu là do chính phủ Trung Quốc một tay đạo diễn. Báo cáo được đưa vào hồ sơ chính thức của Liên Hợp quốc.

朋友,告诉您法轮大法的真相,是为了让您远离中共谎言的仇恨宣传。法轮功在全世界一百多个国家和地区,包括台湾受到欢迎,获得各国各级政府褒奖和支持议案信,函超过三千项,唯独中共对真,善,忍信仰发动了残酷迫害,践踏中国宪法规定的信仰自由。
Péngyǒu, gàosù nín fǎlún dàfǎ de zhēnxiàng, shì wèile ràng nín yuǎnlí zhōnggòng huǎngyán de chóuhèn xuānchuán. Fǎlúngōng zài quán shìjiè yībǎi duō gèguójiā hé dìqū, bāokuò táiwān shòudào huānyíng, huòdé gè guó gè jí zhèngfǔ bāojiǎng hé zhīchí yì'àn xìn, hán chāoguò sānqiān xiàng, wéi dú zhōnggòng duì “zhēn, shàn, rěn” xìnyǎng fādòngle cánkù pòhài, jiàntà zhōngguó xiànfǎ guīdìng de xìnyǎng zìyóu.
Bạn à, cho bạn biết chân tướng Pháp Luân Công, là vì để bạn rời xa tuyên truyền thù hận hoang ngôn của Trung Cộng. Pháp Luân Công được chào đón trên toàn thế giới hơn 100 quốc gia và khu vực, bao gồm Đài Loan, đạt được khen thưởng của chính phủ các cấp quốc gia và sự ủng hộ của các dự thảo nghị quyết, hơn 3000 thư công nhận, duy chỉ có Trung Cộng phát động bức hại tàn khốc tín ngưỡng "Chân, Thiện, Nhẫn", dẫm đạp lên tự do tín ngưỡng của quy định hiến pháp Trung Quốc.

欧洲议会副主席爱德华·麦克米兰斯考特先生在接受英国广播公司BBC采访时谴责中共的迫害是群体灭绝罪。他表示, “中共党魁江泽民看到修炼法轮功人数超过共产党员人数, 于是发起了对法轮功的残酷迫害,就象历史上希特勒德国对犹太人的迫害一样,导致成千上万,甚至以百万计的无辜的人们受到监禁和酷刑等。
Ōuzhōu yìhuì fù zhǔxí àidéhuá·màikè mǐlán sī kǎo tè xiānshēng zài jiēshòu yīngguó guǎngbò gōngsī BBC cǎifǎng shí qiǎnzé zhōnggòng de pòhài “shì qúntǐ mièjué zuì.” Tā biǎoshì, “zhōnggòng dǎngkuí jiāngzémín kàn dào xiūliàn fǎlúngōng rénshù chāoguò gòngchǎndǎng yuán rénshù, yúshì fāqǐle duì fǎlúngōng de cánkù pòhài, jiù xiàng lìshǐ shàng xītèlēi déguó duì yóutàirén de pòhài yīyàng, dǎozhì chéng qiān shàng wàn, shènzhì yǐ bǎi wàn jì de wúgū de rénmen shòudào jiānjìn hé kùxíng děng.”
Quốc hội Châu Âu Phó chủ tịch Edward McMillan - Ông Scott khi tiếp nhận cuộc phỏng vấn của hãng truyền thông BBC nước Anh đã lên án cuộc bức hại của Trung Cộng "là tội ác diệt tuyệt quần thể", ông bày tỏ, "kẻ đứng đầu đảng Giang Trạch Dân của Trung Cộng nhìn thấy số người tu luyện Pháp Luân Công vượt quá số người Đảng viên Đảng Cộng Sản, liền phát động một cuộc bức hại tàn khốc đối với Pháp Luân Công, giống như đàn áp đối với những người Do Thái của Đức Hitler trong lịch sử, gây ra hàng ngàn hàng vạn, thậm chí hàng triệu người vô tội chịu nhận giam giữ và tra tấn.
我们都看到了迫害法轮功的那些高官,包括周永康,薄熙来,王立军,李东生,徐才厚这些人一个个落马遭到恶报,这是善恶有报的天理在展现给世人。
Wǒmen dōu kàn dàole pòhài fǎlúngōng dì nàxiē gāoguān, bāokuò zhōuyǒngkāng, báo xī lái, wánglìjūn, lǐdōngshēng, xúcáihòu zhèxiē rén yīgè gè luòmǎ zāo dào è bào, zhè shì shàn è yǒu bào de tiānlǐ zài zhǎnxiàn gěi shìrén.
Tất cả chúng ta đều nhìn thấy những quan chức cấp cao đã bức hại Pháp Luân Công bao gồm Chu Vĩnh Khang, Bạc Hy Lai, Vương Lập Quân, Lý Đông Sinh, Từ Tài Hậu tất cả những người này đã ngã ngựa chịu nhận ác báo, đây là Thiên lý thiện ác có báo triển hiện cho thế nhân.

江泽民及其手下周永康等外别主导参与了活体摘取法轮功学员器官的罪行。至少有六万五千名法轮功学员在被非法关押在监狱劳教所的期间被暗地里摘取器官为了获取最鲜活的器官,不打麻药,活生生的挖心,挖肝,摘眼角膜,高价出售给需要做器官移植的病人。这种前所未有的罪恶令人神共愤。而且中共在历次的运动中导致了八千万中国人非正常死亡,所以天灭中共是天意,是民愿。
Jiāngzémín jí qí shǒuxià zhōuyǒngkāng děng wài bié zhǔdǎo cānyùle huótǐ zhāi qǔ fǎlúngōng xuéyuán qìguān de zuìxíng. Zhìshǎo yǒu liù wàn wǔqiān míng fǎlúngōng xuéyuán zài bèi fēifǎ guānyā zài jiānyù láojiào suǒ de qíjiān bèi àndìlǐ zhāi qǔ qìguān wèile huòqǔ zuì xiān huó de qìguān, bù dǎ máyào, huóshēngshēng de wā xīn, wā gān, zhāi yǎn jiǎomó, gāojià chūshòu gěi xūyào zuò qìguān yízhí de bìngrén. Zhè zhǒng qiánsuǒwèiyǒu de zuì'è lìng rénshéngòngfèn. Érqiě zhōnggòng zài lìcì de yùndòng zhōng dǎozhìle bāqiān wàn zhōngguó rén fēi zhèngcháng sǐwáng, suǒyǐ tiān miè zhōnggòng shì tiānyì, shì mín yuàn.
Giang Trạch Dân và thuộc hạ khác Chu Vĩnh Khang ... đã phân công nhau chủ đạo tham gia tội ác mổ sống thân thể lấy nội tạng học viên Pháp Luân Công. Ít nhất là 65.000 học viên Pháp Luân Công, đang bị giam giữ phi pháp trong trại giam, trại giáo dục lao động, bị lén lút mổ cướp nội tạng. Vì để thu được nội tạng tươi sống nhất, không đánh thuốc mê, móc tim, móc gan, cắt giác mạc khi còn đang sống rành rành, bán ra với giá cao cho bệnh nhân cần làm cấy ghép nội tạng. Chủng tội ác này trước nay chưa từng có làm Người Thần phẫn nộ. Hơn nữa Trung Cộng trong nhiều lần vận động đã làm cho 80 triệu người Trung Quốc tử vong một cách bất thường, cho nên "Trời diệt Trung Cộng" là thiên ý, là tâm nguyện của dân.

今天的中国有毒食品泛滥,连空气,河流都充满污染,究其根本,是社会道德问题。如今,已经有超过二亿觉醒的中国人选择了道德和勇气,声明退出了中共的少先队,共青团和共产党组织,也叫三退,他们是中国社会的希望。三退不是参与政治,而是郑重的道德选择。言而有信是讲道德,言而无信则是不讲道德。
Jīntiān de zhōngguó yǒudú shípǐn fànlàn, lián kōngqì, héliú dōu chōngmǎn wūrǎn, jiū qí gēnběn, shì shèhuì dàodé wèntí. Rújīn, yǐjīng yǒu chāoguò èr yì juéxǐng de zhōngguó rén xuǎnzéle dàodé hé yǒngqì, shēngmíng tuìchūle zhōnggòng de shàoxiānduì, gòngqīngtuán hé gòngchǎndǎng zǔzhī, yě jiào “sān tuì”, tāmen shì zhōngguó shèhuì de xīwàng.“Sān tuì” bùshì cānyù zhèngzhì, ér shì zhèngzhòng de dàodé xuǎnzé. Yán ér yǒu xìn shì jiǎng dàodé, yán ér wú xìn zé shì bù jiǎng dàodé.
Trung Quốc ngày nay có thực phẩm độc tràn lan, ngay cả không khí, sông ngòi đều lấp đầy ô nhiễm, truy cứu gốc rễ, là vấn đề đạo đức xã hội. Giờ đây, đã có hơn 200 triệu người Trung Quốc thức tỉnh lựa chọn đạo đức và dũng khí, thanh minh thoái xuất đội thiếu niên, đoàn thanh niên và các tổ chức của Đảng cộng sản của Trung Cộng, cũng gọi là "tam thoái", họ là hy vọng của xã hội Trung Quốc. "Tam thoái" không phải tham gia chính trị, mà là lựa chọn đạo đức nghiêm túc. Nói mà có tín là giảng đạo đức, nói mà không tín thì là không giảng đạo đức.

记得吗?我们当初加入少先队,共青团或共产党时曾发过誓言为它牺牲生命,奋斗终生这话是您真心的吗?是负责的吗?所以说:用小名或化名,收回您的毒誓,赎回您的良心做个道德回升,言而有信的中国人。天灭中共,老天报应那天,您良心干净,不在其中我们期盼着您,尽快加入这标志我们中华民族道德觉醒的三退大潮刚才您听到的是明慧广播电台为您制作的法轮大法真相节目:内容是远离仇恨做良心干净的中国人。
Jìdé ma? Wǒmen dāngchū jiārù shàoxiānduì, gòngqīngtuán huò gòngchǎndǎng shí céng fāguò shìyán wéi tā xīshēng shēngmìng, fèndòu zhōngshēng Zhè huà shì nín zhēnxīn de ma? Shì fùzé de ma? Suǒyǐ shuō: Yòng xiǎo míng huò huàmíng, shōuhuí nín de dú shì, shú huí nín de liángxīn zuò gè dàodé huíshēng, yán ér yǒu xìn de zhōngguó rén. Tiān miè zhōnggòng, lǎo tiān bàoyìng nèitiān, nín liángxīn gānjìng, bùzài qízhōng Wǒmen qī pànzhe nín, jǐnkuài jiārù zhè biāozhì wǒmen zhōnghuá mínzú dàodé juéxǐng de sān tuì dàcháo Gāngcái nín tīng dào de shì mínghuì guǎngbò diàntái wèi nín zhìzuò de fǎlún dàfǎ zhēnxiàng jiémù: Nèiróng shì yuǎnlí chóuhèn zuò liángxīn gānjìng de zhōngguó rén.
Bạn nhớ không? Chúng ta khi lúc đầu gia nhập đội thiếu niên, đoàn thanh niên hoặc đảng viên cộng sản từng phát qua thề độc về nó hiến dâng sinh mệnh, phấn đấu suốt đời Lời này là bạn thực tâm xuất ra phải không? Là có chịu trách nhiệm phải không? Cho nên nói: dùng bút hóa danh hoặc hóa danh, thu hồi lại lời thề độc của bạn, chuộc lại lương tâm của bạn làm đạo đức thăng hoa trở lại, người Trung Quốc nói mà có tín. Trời diệt Trung Cộng, ngày mà ông trời báo ứng, lương tâm bạn trong sạch, không ở trong đó Chúng tôi mong mỏi bạn, mau mau tham gia phong trào tam thoái thức tỉnh đạo đức dân tộc Trung Hoa của chúng ta lúc này Bạn vừa nghe đài Phát thanh Minh Huệ tiết mục chân tương Pháp Luân Đại Pháp làm ra vì bạn.







问题









问题 (Wèntí): Câu hỏi
常见的退党问题解答
Chángjiàn de tuì dǎng wèntí jiědá
Giải đáp vấn đề thoái đảng thường gặp.

01.
请问你是中国人吗?
Qǐngwèn nǐ shì zhōngguó rén ma?
Xin hỏi bạn có phải là người Trung Quốc?

答:我们都是中国人,我们是炎黄儿女,不是马列子孙。再说马克斯、恩格斯、列宁、斯大林哪一个是中国人呢?也就是说中共不等于中国,爱国不等于爱党,希望你能够了解。

Dá: Wǒmen dōu shì zhōngguó rén, wǒmen shì yánhuáng érnǚ, bùshì mǎliè zǐsūn. Zàishuō mǎkèsī, ēngésī, lièníng, sīdàlín nǎ yīgè shì zhōngguó rén ne? Yě jiùshì shuō zhōnggòng bù děngyú zhōngguó, àiguó bù děngyú ài dǎng, xīwàng nǐ nénggòu liǎojiě.

Đáp: Chúng ta đều là người Trung Quốc, chúng ta là con cháu Viêm [đế] Hoàng [đế], không phải là hậu duệ của KarMac – Lenin.Lại nói Marx, Engels, Lenin,Stalin là người Trung Quốc sao? Cũng chính là nói Trung Cộng không phải là Trung Quốc, yêu nước không đồng nghĩa với yêu đảng, hy vọng bạn có thể hiểu rõ/liễu giải.

02. 
退党有什麽好处呢?
Tuì dǎng yǒu shén mo hǎochù ne?
Thoái đảng có chỗ nào tốt?

答:
A. 现在天要灭中共,退党就能保命。如果你跟共产党陪葬去了,你的孩子谁来照顾,你的父母谁来奉养,你的爱人怎麽办呢?还有你的父母和孩子,可能都被骗了,发了毒誓了,都会跟着陪葬的。我们都要救他,你要不救他,他就跟共产党陪葬去了。退党等于买了一个保险,就是跟共产党划清界线,它干的事我们不承担。

Dá: 
A. Xiànzài tiān yào miè zhōnggòng, tuì dǎng jiù néng bǎomìng. Rúguǒ nǐ gēn gòngchǎndǎng péizàng qùle, nǐ de háizi shuí lái zhàogù, nǐ de fùmǔ shuí lái fèngyǎng, nǐ de àirén zěnme bàn ne? Hái yǒu nǐ de fùmǔ hé háizi, kěnéng dōu bèi piànle, fāle dú shìle, dou1huì gēnzhe péizàng de. Wǒmen dōu yào jiù tā, nǐ yào bù jiù tā, tā jiù gēn gòngchǎndǎng péizàng qùle. Tuì dǎng děngyú mǎile yīgè bǎoxiǎn, jiùshì gēn gòngchǎndǎng huà qīng jièxiàn, tā gàn de shì wǒmen bù chéngdān.

Đáp: 
A. Hiện tại trời muốn diệt Trung Cộng, Thoái đảng có thể bảo vệ tính mạng. Nếu như bạn bị chôn cùng với đảng cộng sản, Con cái của bạn ai sẽ chăm sóc, cha mẹ của bạn ai sẽ phụng dưỡng, người yêu của bạn thì phải làm sao đây?Còn có cha mẹ và con cái của bạn, có thể đều bị lừa gạt rồi, phát thề độc rồi, đều sẽ bị chôn cùng với nó.Chúng ta cần phải cứu họ, bạn không muốn cứu họ.Bạn sẽ bị chôn cùng với đảng cộng sản. Thoái đảng cũng giống như  mua một cái bảo hiểm, chính là cùng với ĐCS phân rõ giới tuyến, Việc mà nó gây ra, chúng ta không phải gánh chịu.

B. 如果你是善良的人,在共产党的体制内也无法升迁,因为你没有办法昧着良心办事。你的长官想贪污,如果你不配合他,可能工作都丢了,为了家人要生活,你可能就得配合他,将来出事你都有罪的。在共产党体制内,好人无法出头,如果没有共产党的体制,就可以靠自己的能力来升迁而不是靠关係、靠背景,社会风气就会提升。其实就是共产党不好,为了你自己,为了你的子子孙孙,赶快退出共产党的一切组织吧

B. Rúguǒ nǐ shì shànliáng de rén, zài gòngchǎndǎng de tǐzhì nèi yě wúfǎ shēngqiān, yīnwèi nǐ méiyǒu bànfǎ mèizhe liángxīn bànshì. Nǐ de cháng guān xiǎng tānwū, rúguǒ nǐ bù pèihé tā, kěnéng gōngzuò dōu diūle, wèile jiārén yào shēnghuó, nǐ kěnéng jiù dé pèihé tā, jiānglái chūshì nǐ dōu yǒuzuì de. Zài gòngchǎndǎng tǐzhì nèi, hǎorén wúfǎ chūtóu, rúguǒ méiyǒu gòngchǎndǎng de tǐzhì, jiù kěyǐ kào zìjǐ de nénglì lái shēngqiān ér bùshì kào guānxì, kào bèijǐng, shèhuì fēngqì jiù huì tíshēng. Qíshí jiùshì gòngchǎndǎng bù hǎo, wèile nǐ zìjǐ, wèile nǐ de zǐ zǐsūn sūn, gǎnkuài tuìchū gòngchǎndǎng de yīqiè zǔzhī ba

B. Nếu như bạn là người lương thiện, ở trong thể chế của ĐCS cũng không cách nào thăng chức, bởi vì bạn không thể làm việc trái với lương tâm của mình. Cấp trên của bạn muốn tham nhũng, nếu như bạn không hợp tác với ông ta, có thể bạn sẽ bị mất việc,vì để gia đình của mình được tồn tại, bạn có thể hợp tác với ông ấy, tương lai gặp chuyện không may bạn đều có tôi đấy. Nội trong thể chế của ĐCS, người tốt không cách nào thành công, nếu như không có thể chế của ĐCSTQ, có thể dựa vào năng lực của mình mà thăng chức mà không phải dựa vào quan hệ, dựa lưng, bầu không khí xã hội sẽ tăng lên. Kỳ thực chính là ĐCS không tốt, vì chính bạn, vì đời đời con cháu của bạn, hãy mau mau thoái xuất khỏi các tổ chức của ĐCS đi

C. 共产主义最爱讲公平,为了公平,可以斗地主;为了公平,可以斗资本家,但是现在百分之七十的中国财富,集中在百分之零点四的高官子弟手中。这公平吗?为什麽老百姓、农民生活这麽辛苦呢?上学贵、就业难、就医贵、住房贵,就连死人火化费都贵,已经到了求生不得、求死不能的地步了。如果没有共产党的体制,凭着中国人的智慧和勤劳,生活一定会很好。你看台湾、香港、新加坡怎麽都那麽好,其实就是共产党不好,为了你自己,为了你的子子孙孙,赶快退出共产党的一切组织吧

C. Gòngchǎn zhǔyì zuì ài jiǎng “gōngpíng”, wèile “gōngpíng”, kěyǐ dòu dìzhǔ; wèile “gōngpíng”, kěyǐ dòu zīběnjiā, dànshì xiànzài bǎi fēn zhī qīshí de zhōngguó cáifù, jízhōng zài bǎi fēn zhī líng diǎn sì de gāoguān zǐdì shǒuzhōng. Zhè gōngpíng ma?Wèishémó lǎobǎixìng, nóngmín shēnghuó zhè me xīnkǔ ne? Shàngxué guì, jiùyè nán, jiùyī guì, zhùfáng guì, jiù lián sǐrén huǒhuà fèi dōu guì, yǐjīng dàole “qiúshēng bùdé, qiú sǐ bùnéng” dì dìbùle. Rúguǒ méiyǒu gòngchǎndǎng de tǐzhì, píngzhe zhōngguó rén de zhìhuì hé qínláo, shēnghuó yīdìng huì hěn hǎo. Nǐ kàn táiwān, xiānggǎng, xīnjiāpō zěnme dōu nàme hǎo, qíshí jiùshì gòngchǎndǎng bù hǎo, wèile nǐ zìjǐ, wèile nǐ de zǐ zǐsūn sūn, gǎnkuài tuìchū gòngchǎndǎng de yīqiè zǔzhī ba

C. Chủ nghĩa cộng sản thích giảng "Công bình", vì "Công bình", có thể đấu địa chủ,vì "Công bình", có thể đấu nhà tư bản, nhưng bây giờ 70% sự giàu có của Trung Quốc, tập trung ở 0,4% con cháu các quan chức cấp cao. Cái này là công bình sao?Tại sao cuộc sống người nông dân, dân thường lại khó khăn như vậy? Đi học, việc làm khó khăn,  chăm sóc y tế đắt tiền, nhà ở đắt tiền hơn, và thậm chí cả các chi phí hỏa táng người chết cũng đắt tiền,đã đến tình trạng "muốn sống không được, muốn chết không xong" rồi. Nếu như không có thể chế của ĐCS, dựa vào trí huệ và sự cần cù của người Trung Quốc, cuộc sống nhất định sẽ rất tốt. Bạn hãy nhìn Đài Loan, Hong Kong, Singapore sao lại tốt như vậy, kỳ thực chính là ĐCS không tốt, hãy vì chính mình, vì đời đời con cháu của bạn, hãy mau mau thoái khỏi các tổ chức của ĐCS đi

03. 
退党了,没有收入怎麽办?
Tuì dǎngle, méiyǒu shōurù zěnme bàn?
Thoái đảng rồi, không có thu nhập thì làm thế nào?

答:退党不是叫你找党支部退,这样共产党会迫害你的。退党是到海外的全球退党中心退,而且可以用化名退,很安全,可以照样工作、照样学习、照样享受应有的福利,共产党不知道,很安全的。你的薪水是你工作所得,不是共产党给你的,是你辛苦工作赚来的,共产党组织本身并没有从事生产和发明创造,它本身没有钱,它现在的钱都是你们赚给它的,是你们养活着共产党,不是共产党养活你们。如果没有共产党的剥削,你的收入肯定比现在多很多。中国国民党被共产党赶到台湾,从废墟中发展,现在国民平均年所得有一万六千美金。而共产党不是号称伟大、光荣,正确吗?怎麽输得这麽惨,只有两千多美金。同样是中国人,台湾、香港、新加坡怎麽那麽好。其实就是共产党不好,为了你自己,为了你的子子孙孙,赶快退出共产党的一切组织吧

Dá: Tuì dǎng bùshì jiào nǐ zhǎo dǎng zhībù tuì, zhèyàng gòngchǎndǎng huì pòhài nǐ de. Tuì dǎng shì dào hǎiwài de quánqiú tuì dǎng zhōngxīn tuì, érqiě kěyǐ yòng huàmíng tuì, hěn ānquán, kěyǐ zhàoyàng gōngzuò, zhàoyàng xuéxí, zhàoyàng xiǎngshòu yīng yǒu de fúlì, gòngchǎndǎng bù zhīdào, hěn ānquán de. Nǐ de xīnshuǐ shì nǐ gōngzuò suǒdé, bùshì gòngchǎndǎng gěi nǐ de, shì nǐ xīnkǔ gōngzuò zhuàn lái de, gòngchǎndǎng zǔzhī běnshēn bìng méiyǒu cóngshì shēngchǎn hé fāmíng chuàngzào, tā běnshēn méiyǒu qián, tā xiànzài de qián dōu shì nǐmen zhuàn gěi tā de, shì nǐmen yǎnghuozhe gòngchǎndǎng, bùshì gòngchǎndǎng yǎnghuo nǐmen. Rúguǒ méiyǒu gòngchǎndǎng de bōxuè, nǐ de shōurù kěndìng bǐ xiànzài duō hěnduō. Zhōngguó guómíndǎng bèi gòngchǎndǎng gǎn dào táiwān, cóng fèixū zhōng fāzhǎn, xiànzài guómín píngjūn nián suǒdé yǒu yī wàn liùqiān měijīn.Ér gòngchǎndǎng bùshì hàochēng wěidà, guāngróng, zhèngquè ma? Zěnme shū dé zhème cǎn, zhǐyǒu liǎng qiān duō měijīn. Tóngyàng shì zhōngguó rén, táiwān, xiānggǎng, xīnjiāpō zěnme nàme hǎo. Qíshí jiùshì gòngchǎndǎng bù hǎo, wèile nǐ zìjǐ, wèile nǐ de zǐ zǐsūn sūn, gǎnkuài tuìchū gòngchǎndǎng de yīqiè zǔzhī ba

Đáp: Thoái Đảng không phải bảo bạn tìm chi bộ Đảng để thoái, như vậy Đảng Cộng Sản sẽ bức hại bạn. Thoái đảng là đến trung tâm thoái đảng toàn cầu ở Hải ngoại để thoái, hơn nữa có thể dùng tên giả để thoái, rất an toàn, bạn vẫn có thể làm việc, vẫn có thể học tập, vẫn có thể hưởng phúc lợi mà bạn nên có, ĐCS không biết,rất an toàn. Tiền lương của bạn là từ công việc bạn kiếm được, không phải là ĐCS cho bạn, là bạn làm việc cực khổ mà kiếm được, bản thân tổ chức ĐCS lại không tham gia vào việc sản xuất và phát minh sáng tạo, bản thân nó không có tiền, tiền của nó bây giờ đều là các bạn kiếm được cho nó, là các bạn nuôi sống ĐCS, không phải ĐCS nuôi sống các bạn. Nếu như không có sự bóc  lột của ĐCS, thu nhập của bạn chắc chắn là nhiều hơn so với bây giờ. Quốc Dân Đảng bị Đảng cộng sản Trung Quốc đuổi tới Đài Loan, phát triển lên từ đống đổ nát, bây giờ thu nhập bình quân của Quốc Dân đạt được là 16 ngàn đôla Mỹ. Còn Đảng cộng sản chẳng phải mệnh danh là vĩ đại, quang minh, đúng đắn sao? Sao lại thất bại thê thảm như thế, chỉ có hơn 2 ngàn đôla Mỹ. Cùng là người Trung Quốc, Đài Loan, Hong Kong, Singapore sao lại tốt như vậy? Kỳ thực chính là Đảng cộng sản không tốt, hãy vì chính bạn, vì đời đời con cháu của bạn, hãy mau mau thoái xuất khỏi các tổ chức của ĐCSTQ đi

04 .
我已经不是(党员、团员、少先队)了,已经自动退掉了。
Wǒ yǐjīng bùshì (dǎngyuán, tuányuán, shàoxiānduì) le, yǐjīng zìdòng tuì diàole.
Tôi đã không còn là (Đảng viên, Đoàn viên, Đội thiếu niên tiền phong) rồi, Đã tự động thoái rồi.

答:你发的誓言,人忘天不忘,人在做,天在看。当初你没有发誓说只为它奋斗到岁呀。你们加入时是举手对天,这样宣誓的。你要为共产党奋斗终生,随时准备为党牺牲一切(牺牲一切,包括生命在内)你们都发过这种毒誓,很危险,赶快退出来,才能保命。也就是说你们的誓词还在有效期内。好在中国人讲:头上三尺有神明,你如果同意退出来,神就看见了,天灭中共就跟你无关了。而共产党骗你说:没有神了、骗你发毒誓,现在又骗你说十三岁自动退少先队、二十八岁自动退共青团、半年不交党费就是自动退党了,其实就是不让你们退出来,不让你们有这个动作。你愿意让共产党一直骗下去吗?如果到天灭中共那一天你还没有退出来,你就必须兑现你的诺言,入党,团,队发的毒誓:

Dá: Nǐ fā de shìyán, rén wàng tiān bù wàng, rén zài zuò, tiān zài kàn. Dāngchū nǐ méiyǒu fāshì shuō zhǐ wèi tā fèndòu dào suì ya. Nǐmen jiārù shí shì jǔ shǒu duì tiān, zhèyàng xuānshì de. Nǐ yào wèi gòngchǎndǎng fèndòu zhōngshēng, suíshí zhǔnbèi wèi dǎng xīshēng yīqiè (xīshēng yīqiè, bāokuò shēngmìng zài nèi) nǐmen dōu fāguò zhè zhǒng dú shì, hěn wéixiǎn, gǎnkuài tuìchū lái, cáinéng bǎomìng. Yě jiùshì shuō nǐmen de shìcí hái zài yǒuxiàoqí nèi. Hǎo zài zhōngguó rén jiǎng: Tóu shàng sān chǐ yǒu shénmíng, nǐ rúguǒ tóngyì tuìchū lái, shén jiù kànjiànle, tiān miè zhōnggòng jiù gēn nǐ wúguānle. Ér gòngchǎndǎng piàn nǐ shuō: Méiyǒu shénle, piàn nǐ fā dú shì, xiànzài yòu piàn nǐ shuō shísān suì zìdòng tuì shàoxiānduì, èrshíbā suì zìdòng tuì gòngqīngtuán, bànnián bù jiāo dǎngfèi jiùshì zìdòng tuì dǎngle, qíshí jiùshì bù ràng nǐmen tuìchū lái, bù ràng nǐmen yǒu zhège dòngzuò. Nǐ yuànyì ràng gòngchǎndǎng yīzhí piàn xiàqù ma? Rúguǒ dào tiān miè zhōnggòng nà yītiān nǐ hái méiyǒu tuìchū lái, nǐ jiù bìxū duìxiàn nǐ de nuòyán, rùdǎng, tuán, duì fā de dú shì cānkǎo:


Đáp: Lời thề bạn phát ra, [tuy] con người quên [nhưng]trời không quên, người đang làm, trời đang nhìn. Khi đó bạn không có phát thệ nói rằng tôi chỉ vì Đảng phấn đấu đến[hết] tuổi [Đảng]. Lúc các bạn gia nhập là giơ tay lên trời, tuyên thệ như vậy. Bạn muốn vì ĐCS phấn đấu cả đời, bất cứ lúc nào cũng chuẩn bị vì Đảng hy sinh hết thảy (Hy sinh hết thảy, trong đó bao gồm cả sinh mệnh) các bạn đều phát lời thề độc này, rất nguy hiểm, hãy mau thoái xuất, mới có thể bảo mệnh. Cũng chính là nói lời thề của các bạn vẫn là có hiệu lực.May mắn thay người Trung Quốc giảng: Trên đầu ba thước có thần linh, nếu như bạn đồng ý thoái xuất, thần sẽ nhìn thấy, trời diệt Trung Cộng không liên hệ gì tới bạn. Mà ĐCS lừa bạn nói : không có thần, lừa bạn phát thề độc, bây giờ lại lừa bạn nói 13 tuổi là tự động thoái đội thiếu niên, 20 tuổi tự động thoái đoàn thanh niên, nửa năm không giao đảng phí chính là tự động thoái Đảng rồi, kỳ thực chính là để bạn không thoái khỏi nó, không để bạn có hành động này. Bạn vẫn nguyện ý để ĐCS tiếp tục lừa gạt bạn sao?Nếu như đến ngày đó trời diệt Trung Cộng, bạn vẫn chưa thoái xuất, bạn sẽ phải thực hiện lời hứa của mình. Tham khảo những lời thề độc gia nhập Đảng, Đoàn, Đội:

少先队:准备着:为共产主义事业,贡献出一切力量
共青团:我志愿加入中国共产主义青年团,坚决拥护中国共产党的领导,...........为共产主义事业而奋斗。
入党:我志愿加入中国党,拥护党的纲领,遵守党的章程,履行党员义务,执行党的决定,严守党的纪律,保守党的秘密,对党忠诚,积极工作,为共产主义奋斗终身,随时准备为党和人民牺牲一切,永不叛党。

Shàoxiānduì:“Zhǔnbèizhe: Wèi gòngchǎn zhǔyì shìyè, gòngxiàn chū yīqiè lìliàng”
Gòngqīngtuán:“Wǒ zhìyuàn jiārù zhōngguó gòngchǎn zhǔyì qīngnián tuán, jiānjué yǒnghù zhōngguó gòngchǎndǎng de lǐngdǎo,........... Wèi gòngchǎn zhǔyì shìyè ér fèndòu. ”
Rùdǎng: “Wǒ zhìyuàn jiārù zhōngguódǎng, yǒnghù dǎng de gānglǐng, zūnshǒu dǎng de zhāngchéng, lǚxíng dǎngyuán yìwù, zhíxíng dǎng de juédìng, yánshǒu dǎng de jìlǜ, bǎoshǒu dǎng de mìmì, duì dǎng zhōngchéng, jījí gōngzuò, wèi gòngchǎn zhǔyì fèndòu zhōngshēn, suíshí zhǔnbèi wèi dǎng hé rénmín xīshēng yīqiè, yǒng bù pàn dǎng.”

Đội thiếu niên tiền phong: "Sẵn sàng: Vì sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản, cống hiến hết thảy sức lực"
Đoàn thanh niên cộng sản: "Tôi tình nguyện gia nhập đoàn thanh niên chủ nghĩa cộng sản, kiên quyết ủng hộ sự lãnh đạo của ĐCS Trung Quốc... Vì sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản mà phấn đấu"
Gia nhậpĐảng: "Tôi nguyện gia nhập ĐCS Trung Quốc, ủng hộ cương lĩnh của Đảng, tuân thủ điều lệ Đảng, thực hiện nghĩa vụ đảng viên, chấp hành quyết định của Đảng, giữ nghiêm kỷ luật đảng, giữ bí mật đảng, trung thành đối với đảng, tích cực công tác, vì chủ nghĩa cộng sản phấn đấu chung thân, chuẩn bị bất cứ lúc nào vì Đảng cùng nhân dân hi sinh hết thảy, vĩnh viễn không phản bội Đảng."

05. 
给共产党时间改革,它会改变的。
Gěi gòngchǎndǎng shíjiān gǎigé, tā huì gǎibiàn de.
Cho đảng cộng sản thời gian cải cách, nó sẽ cải biến.

答:A:改革开放二十年,你看看我们的空气和水的污染这麽严重,我们生活在这个环境中,真的都会生病的。你看欧美先进国家几百年文明了,空气和水都那麽乾淨。我们为什麽做不到。如果再给共产党统治下去,人都无法生活了。为了你自己,为了你的子子孙孙退出共产党的一切组织吧


Dá: A: Gǎigé kāifàng èrshí nián, nǐ kàn kàn wǒmen de kōngqì héshuǐ de wūrǎn zhème yánzhòng, wǒmen shēnghuó zài zhège huánjìng zhōng, zhēn de dūhuì shēngbìng de. Nǐ kàn ōuměi xiānjìn guójiā jǐ bǎi nián wénmíngliǎo, kōngqì héshuǐ dū nàme gānjìng.Wǒmen wèishéme zuò bù dào. Rúguǒ zài gěi gòngchǎndǎng tǒngzhì xiàqù, rén dōu wúfǎ shēnghuóle. Wèile nǐ zìjǐ, wèile nǐ de zǐ zǐsūn sūn tuìchū gòngchǎndǎng de yīqiè zǔzhī ba

Đáp: A: Cải cách và mở cửa hai mươi năm, Bạn nhìn xem không khí và nước của chúng ta ô nhiễm nghiêm trọng như vậy, Cuộc sống của chúng ta trong hoàn cảnh nơi này, thật sự đều có thể sinh bệnh. Bạn xem Âu Mĩ các quốc gia tiên tiến mấy trăm năm văn minh rồi, không khí và nước đều sạch sẽ như vậy. Chúng ta tại sao không làm được. Nếu như bạn một lần nữa cho ĐCS thống trị,con người đều không thể sống. Vì chính bản thân bạn, vì đời đời con cháu của bạn hãy thoái xuất khỏi tất cả các tổ chức của ĐCS đi

B:中国共产党六十年的统治造成中国人道德下滑,黑心食品、假货遍地、空气污染、百分之七十的河水严重污染,甚至有的河水已经失去灌溉功能,也就是用河水去灌溉农作物,农作物都会死,造成我们国家土地砂化,每年损失一个县的土地,再让共产党统治下去,整个中国会变成一个大沙漠。

B: Zhōngguó gòngchǎndǎng liùshí nián de tǒngzhì zàochéng zhōngguó rén dàodé xiàhuá, hēixīn shípǐn, jiǎ huò biàndì, kōngqì wūrǎn, bǎi fēn zhī qīshí de héshuǐ yánzhòng wūrǎn, shènzhì yǒu de hé shuǐ yǐjīng shīqù guàngài gōngnéng, yě jiùshì yòng hé shuǐ qù guàngài nóngzuòwù, nóngzuòwù dūhuì sǐ, zàochéng wǒmen guójiā tǔdì shā huà, měinián sǔnshī yīgè xiàn de tǔdì, zài ràng gòngchǎndǎng tǒngzhì xiàqù, zhěnggè zhōngguó huì biàn chéng yīgè dà shāmò.

B: 60 năm thống trị của ĐCSTQ đã gây ra sự suy đồi đạo đức của người Trung Quốc, thực phẩm thâm hiểm độc địa,  hàng giả khắp mọi nơi, không khí ô nhiễm, 70% nước sông ô nhiễm nghiêm trọng, thậm chí có nước sông đã mất đi công hiệu tưới tiêu, cũng chính là dùng nước sông để tưới tiêu cây công nghiệp, cây công nghiệp sẽ chết, làm cho đất đai quốc gia chúng ta bị sa hóa, mỗi năm thiệt hại đất đai của một huyện, lại tiếp tục để ĐCS thống trị, toàn bộ Trung Quốc sẽ biến thành sa mạc.

C:文化大革命后你以为它改过了,它镇压六四学生;改革开放了,你以为它改过了,它又迫害法轮功、维权人士,它邪恶的本质从来没改变过。

C: Wénhuà dàgémìng hòu nǐ yǐwéi tā gǎiguòle, tā zhènyā liùsì xuéshēng; gǎigé kāifàngle, nǐ yǐwéi tā gǎiguòle, tā yòu pòhài fǎlúngōng, wéiquán rénshì, tā xié'è de běnzhí cónglái méi gǎibiànguò.

C. Sau Cách mạng văn hóa bạn cho rằng nó sửa đổi rồi, nó trấn áp phong trào học sinh vào ngày 6 tháng 4 năm 1989; đã cải cách cởi mở rồi, bạn cho rằng nó đã sửa đổi, nó lại bức hại Pháp Luân Công, các nhà hoạt động nhân quyền, bản chất tà ác của nó từ trước đến giờ chưa từng thay đổi.

06. 
我们现在很好啊
Wǒmen xiànzài hěn hǎo a
Chúng tôi bây giờ rất tốt

答:中国改革开放二十年的经济高度成长,中国成为世界工厂。为什麽外国人要来中国投资呢?第一是因为在中国不用做环保,有钱大家赚,但污染留在中国。你看现在中国河川百分之四十都不适合人类和牲畜饮用。空气污染严重,沙尘暴盛行,如果再让共产党统治下去,人都不能生活了。第二是中国人被共产党搞穷搞怕了,要多赚钱,加上中国人的勤劳,从而做工作比较长久、稳定,吸引了需要技术工人稳定的投资者。也就是说中国的经济高度成长是中国人的勤劳赚来的,而不是共产党的功劳。如果没有贪污腐败的共产党领导,中国未来会更好。

Dá: Zhōngguó gǎigé kāifàng èrshí nián de jīngjì gāodù chéngzhǎng, zhōngguó chéngwéi shìjiè gōngchǎng. Wèishéme wàiguó rén yào lái zhōngguó tóuzī ne?Dì yī shì yīnwèi zài zhōngguó bùyòng zuò huánbǎo, yǒu qián dàjiā zhuàn, dàn wūrǎn liú zài zhōngguó. Nǐ kàn xiànzài zhōngguó héchuān bǎi fēn zhī sìshí dōu bùshìhé rénlèi hé shēngchù yǐnyòng. Kōngqì wūrǎn yánzhòng, shāchénbào shèngxíng, rúguǒ zài ràng gòngchǎndǎng tǒngzhì xiàqù, rén dōu bùnéng shēnghuóle. Dì èr shì zhōngguó rén bèi gòngchǎndǎng gǎo qióng gǎo pàle, yào duō zhuànqián, jiā shàng zhōngguó rén de qínláo, cóng'ér zuò gōngzuò bǐjiào chángjiǔ, wěndìng, xīyǐnle xūyào jìshù gōngrén wěndìng de tóuzī zhě. Yě jiùshì shuō zhōngguó de jīngjì gāodù chéngzhǎng shì zhōngguó rén de qínláo zhuàn lái de, ér bù shì gòngchǎndǎng de gōngláo.Rúguǒ méiyǒu tānwū fǔbài de gòngchǎndǎng lǐngdǎo, zhōngguó wèilái huì gèng hǎo.

Đáp: Trung Quốc cải cách và mở cửa hai mươi năm, nền kinh tế tăng trưởng ở mức độ cao, Trung Quốc đã trở thành công xưởng của thế giới. Tại sao người nước ngoài lại muốn đến Trung Quốc đầu tư?Đầu tiên là bởi vì tại Trung Quốc không cần làm bảo vệ môi trường, có tiền mọi người cứ kiếm, nhưng ô nhiễm lưu lại Trung Quốc.Bạn hãy xem hiện nay 40% sông ngòi tại Trung Quốc đều không phù hợp cho nhân loại và súc vật dùng để uống.Không khí ô nhiễm nghiêm trọng, bão cát thịnh hành, nếu như lại để cho đảng cộng sản thống trị, thì đến người cũng không thể sinh sống. Thứ hai là người Trung Quốc đã bị ĐCS làm cho nghèo đói sợ hãi vô cùng, chỉ muốn kiếm nhiều tiền, cộng thêm sự cần cù của người Trung Quốc, từ đólàm việc tương đối lâu dài, ổn định, hấp dẫn người đầu tư cần công nhân có tay nghề cao. Nói cách khác, sự tăng trưởng cao của nền kinh tế Trung Quốc là do sự lao động cần cù của người Trung Quốc mà kiếm được, chứ không phải công lao của ĐCSTQ. Nếu như không có những quan chức lãnh đạo tham ô hủ bại của Đảng Cộng Sản, Trung Quốc tương lai sẽ còn tốt hơn nữa .


07. 
我只相信科学。
Wǒ zhǐ xiāngxìn kēxué.
Tôi chỉ tin tưởng khoa học.

答:中国人是最优秀的民族,这是举世公认的。但是在诺贝尔奖科学领域,就没有一个是无神论教育下的中国人得奖,因为你们看不见就不相信。真正的科学家的责任就是去研究出人们所不知道的,这样科学才能发展,人类才会进步。老是跟着人家走,怎麽得奖呢?你说你相信科学,听起来很理智,实际上很不理智,你在限制科学的发展。真正的科学家不会用有限的已知去否定无限的未知。

Dá: Zhōngguó rén shì zuì yōuxiù de mínzú, zhè shì jǔshì gōngrèn de. Dànshì zài nuò bèi'ěr jiǎng kēxué lǐngyù, jiù méiyǒu yīgè shì wúshénlùn jiàoyù xià de zhōngguó rén dé jiǎng, yīnwèi nǐmen kàn bùjiàn jiù bù xiāngxìn. Zhēnzhèng de kēxuéjiā de zérèn jiùshì qù yánjiū chū rénmen suǒ bù zhīdào de, zhèyàng kēxué cáinéng fāzhǎn, rénlèi cái huì jìnbù. Lǎo shì gēnzhe rénjiā zǒu, zěnme dé jiǎng ne? Nǐ shuō nǐ xiāngxìn kēxué, tīng qǐlái hěn lǐzhì, shíjì shang hěn bù lǐzhì, nǐ zài xiànzhì kēxué de fǎ zhǎn. Zhēnzhèng de kēxuéjiā bù huì yòng yǒuxiàn de yǐ zhī qù fǒudìng wúxiàn de wèizhī.

Đáp: Người Trung Quốc là dân tộc ưu tú nhất, đây là điều được thế giới công nhận. Nhưng những giải thưởng Nobel trong lĩnh vực khoa học, không có một người Trung Quốc nào dưới sự giáo dục vô thần luận mà đoạt giải, bởi vì các bạn không nhìn thấy thì không tin. Trách nhiệm của khoa học gia chân chính chính là nghiên cứu ra những điều mà con người chưa biết, như vậy khoa học mới có thể phát triển, nhân loại mới có thể tiến bộ. Luôn đi theo những người khác thì làm sao mà đoạt giải? Bạn nói bạn tin tưởng khoa học, nghe thì có vẻ rất hợp lý, trên thực tế lại rất không hợp lý, bạn quy định phạm vi sự phát triển của khoa học. Nhà khoa học chân chính sẽ không dùng những cái đã biết để phủ định những điều chưa biết vô hạn.

08. 
共产党现在很强大。
Gòngchǎndǎng xiànzài hěn qiángdà.
Đảng cộng sản hiện tại rất lớn mạnh.

共产党现在很强大、但是人民很穷。它很强大,不会照顾人民,甚至欺压人民,这样对你有什麽好处?一个真正强大的国家,必然国泰民安,没有镇压民众维权的事件。而且共产党只是貌似强大,其实早已失去了民心。它也不可能万年不倒,秦始皇那么强大,统一全国,三十几年就倒了,苏联六十九年就解体了。

Gòngchǎndǎng xiànzài hěn qiángdà, dànshì rénmín hěn qióng. Tā hěn qiángdà, bù huì zhàogù rénmín, shènzhì qīyā rénmín, zhèyàng duì nǐ yǒu shé me hǎochù? Yīgè zhēnzhèng qiángdà de guójiā, bìrán guótàimín'ān, méiyǒu zhènyā mínzhòng wéiquán de shìjiàn.Érqiě gòngchǎndǎng zhǐshì màosì qiángdà, qíshí zǎoyǐ shīqùle mínxīn. Tā yě bù kěnéng wàn nián bù dǎo, qínshǐhuáng nàme qiángdà, tǒngyī quánguó, sānshí jǐ nián jiù dàole, sūlián liùshíjiǔ nián jiù jiětǐle.

Đảng cộng sản hiện tại rất lớn mạnh, nhưng nhân dân rất nghèo.Nó rất lớn mạnh, sẽ không chiếu cố nhân dân, thậm chí ức hiếp nhân dân, như vậy đối với bạn có chỗ nào tốt?Một quốc gia cường đại chân chính, tất nhiên quốc thái dân an, không có sự kiện trấn áp những người nhân dân bảo vệ quyền lợi của mình.Hơn nữa ĐCS bề ngoài có vẻlớn mạnh, kỳ thực từ lâu đã mất đi lòng dân. Nó cũng không có khả năng vạn năm không sụp đổ, Tần Thủy Hoàng lớn mạnh như vậy, thống nhất cả nước, ba mươi mấy năm đã sụp đổ rồi, Liên Bang Xô Viết sáu mươi chín năm rồi cũng bị giải thể.

1. 共产党的经济只是表面繁荣,GDP不代表一切。经济发展了不就是为过好日子吗?可是老百姓的日子好过吗?吃的东西有毒,空气有毒,买不起房,出门堵车,衣食住行都没有保证,老百姓日子比国外差多了。

1. Gòngchǎndǎng de jīngjì zhǐshì biǎomiàn fánróng,GDP bù dàibiǎo yīqiè. Jīngjì fā zhǎn liǎo bù jiùshì wéiguò hǎo rìzi ma? Kěshì lǎobǎixìng de rìzi hǎoguò ma?Chī de dōngxī yǒudú, kōngqì yǒudú, mǎi bù qǐ fáng, chūmén dǔchē, yīshízhùxíng dū méiyǒu bǎozhèng, lǎobǎixìng rìzi bǐ guówài chā duōle.

1. Nền kinh tế của ĐCS chỉ là bề ngoài phồn vinh, chỉ số GDP không đại diện tất cả. Kinh tế phát triển chẳng phải là để sống một cuộc sống tốt đẹp sao?Nhưng cuộc sống của người dân có tốt hơn không?Ăn những đồ ăn có độc, không khí có độc, mua không nổi một căn nhà, đi ra ngoài kẹt xe, ăn mặc, nhà ở, đi lại đều không có sự bảo đảm, cuộc sống của người dân so với nước ngoài kém hơn nhiều.

2.对于坚持中国现在很好的人,可顺着其心讲:中国现在是比30年前好,但是如果没有共产党弄的大跃进,文革,中国比现在经济要发达至少20年。如果没有共产党员贪污腐败,剥削老百姓的钱,咱们的日子会比现在更好。台湾,香港,新加坡都是华人,但经济比中国发达很多,就是例子。

2. Duìyú jiānchí “zhōngguó xiànzài hěn hǎo” de rén, kě shùnzhe qí xīn jiǎng: Zhōngguó xiànzài shì bǐ 30 nián qián hǎo, dànshì rúguǒ méiyǒu gòngchǎndǎng nòng de dà yuèjìn, wéngé, zhōngguó bǐ xiànzài jīngjì yào fādá zhìshǎo 20 nián. Rúguǒ méiyǒu gòngchǎndǎng yuán tānwū fǔbài, bōxuè lǎobǎixìng de qián, zánmen de rìzi huì bǐ xiànzài gèng hǎo. Táiwān, xiānggǎng, xīnjiāpō dōu shì huárén, dàn jīngjì bǐ zhōngguó fādá hěnduō, jiùshì lìzi.

2. Đối với những ai còn kiên trì đối với [giả tưởng]: "người Trung Quốc hiện tại rất tốt", có thể mượn cớ nói: Trung Quốc bây giờ tốt hơn so với 30 năm trước, nhưng nếu như không có đại nhảy vọt, Cách Mạng Văn Hóa mà ĐCS làm ra, thì nền kinh tế của Trung Quốc đạt được so với hiện tại là phát triển hơn ít nhất 20 năm. Nếu như không có Đảng viên ĐCS tham ô, hủ bại, bóc lột tiền của dân chúng, cuộc sống của chúng ta sẽ tốt hơn bây giờ.Đài Loan, Hong Kong, Singapore đều là người Hoa, nhưng kinh tế so với Trung Quốc phát triển hơn nhiều, đó là những ví dụ.

3. 经济发达,军事力量强大没有用。天灾人祸来了一样抵挡不住。拿日本海啸举例子。很发达的城市在天灾面前非常弱小。共产党做坏事做多了,天灾人祸一来,会牵连到咱老百姓。共产党欺压咱老百姓犯下很多罪,不要帮共产党掩盖他的罪行。祖国是咱们的母亲但共产党绝不是咱们的娘。

3. Jīngjì fādá, jūnshì lìliàng qiángdà méiyǒu yòng.Tiānzāi rénhuò láile yīyàng dǐdǎng bù zhù.Ná rìběn hǎixiào jǔ lìzi.Hěn fādá de chéngshì zài tiānzāi miànqián fēicháng ruòxiǎo.Gòngchǎndǎng zuò huàishì zuò duōle, tiānzāi rénhuò yī lái, huì qiānlián dào zán lǎobǎixìng. Gòngchǎndǎng qīyā zán lǎobǎixìng fàn xià hěnduō zuì, bùyào bāng gòngchǎndǎng yǎngài tā de zuìxíng. Zǔguó shì zánmen de mǔqīn dàn gòngchǎndǎng jué bùshì zánmen de niáng.

3. Kinh tế phát triển, lực lượng quân sự lớn mạnh cũng vô dụng thôi. Thiên tai nhân họa đến rồi thì cũng không ngăn cản nổi. Sóng thần tại Nhật Bản là một ví dụ.Những thành thị rất phát triển đối diện với thiên tai thì cũng vô cùng nhỏ bé. Đảng cộng sản làm chuyện xấu nhiều rồi, một khi thiên tai nhân họa đến, sẽ liên lụy đến nhân dân. Đảng cộng sản ức hiếp nhân dân đã phạm phải rất nhiều tội, không nên lại giúp ĐCS che dấu tội ác của nó.Tổ Quốc là mẫu thân chúng ta, nhưng ĐCS không phải là mẹ chúng ta.

09. 
天为什麽要灭共产党呢?
Tiān wèishéme yào miè gòngchǎndǎng ne?
Tại sao trời lại muốn diệt ĐCS?

答:共产党迫害宗教信仰、破坏环境生态、破坏中华文化,鼓吹无神论。现在中国假货遍地、黑心食品猖獗、空气及水源严重污染,这种环境下生活,人都会得病的,现在山东省菏泽市的东明县,就是癌症县,山西省很多小孩子生出来都是畸形的。现在人都不能生活了。共产党真的把中国人变成东亚病夫了。再加上迫害法轮功及维权人士,它带头违反它自己制定的宪法,已经到了无法无天的地步。好在中国人讲 人不治,天治,天要灭中共谁都挡不住。天要灭中共,可能一个瘟疫就搞定了,瘟疫一来,原子弹都打不到它,就像非典一样,弄得中共鸡飞狗跳。只要你是它的一份子,就是壮大它的一份子,都会跟着陪葬的。赶快退出来,不要跟它去陪葬。为了你自己,为了你的子子孙孙,赶快退出共产党的一切组织吧

Dá: Gòngchǎndǎng pòhài zōngjiào xìnyǎng, pòhuài huánjìng shēngtài, pòhuài zhōnghuá wénhuà, gǔchuī wúshénlùn. Xiànzài zhōngguó jiǎ huò biàndì, hēixīn shípǐn chāngjué, kōngqì jí shuǐyuán yánzhòng wūrǎn, zhè zhǒng huánjìng xià shēnghuó, rén dūhuì débìng de, xiànzài shāndōng shěng hézé shì de dōngmíng xiàn, jiùshì áizhèng xiàn, shānxī shěng hěnduō xiǎo hái zǐ shēng chūlái dōu shì jīxíng de. Xiànzài rén dōu bùnéng shēnghuóle. Gòngchǎndǎng zhēn de bǎ zhōngguó rén biàn chéng dōngyà bìngfūle. Zài jiā shàng pòhài fǎlúngōng jí wéiquán rénshì, tā dàitóu wéifǎn tā zìjǐ zhìdìng de xiànfǎ, yǐjīng dào liǎo wúfǎwútiān dì dìbù. Hǎo zài zhōngguó rén jiǎng “rén bùzhì, tiān zhì”, tiān yào miè zhōnggòng shuí dōu dǎng bù zhù. Tiān yào miè zhōnggòng, kěnéng yīgè wēnyì jiù gǎodìngle, wēnyì yī lái, yuánzǐdàn dōu dǎ bù dào tā, jiù xiàng fēidiǎn yīyàng, nòng dé zhōnggòng jī fēi gǒu tiào. Zhǐyào nǐ shì tā de yī fènzi, jiùshì zhuàngdà tā de yī fènzi, dūhuì gēnzhe péizàng de. Gǎnkuài tuìchū lái, bùyào gēn tā qù péizàng. Wèile nǐ zìjǐ, wèile nǐ de zǐ zǐsūn sūn, gǎnkuài tuìchū gòngchǎndǎng de yīqiè zǔzhī ba
Đáp: Đảng cộng sản bức hại tín ngưỡng tôn giáo, phá hoại môi trường sinh thái, phá hoại văn hóa Trung Hoa, cổ xúy vô thần luận. Trung Quốc bây giờ hàng giả khắp mọi nơi, lòng dạ hiểm độc-thực phẩm độc hại-hung hăng ngang ngược, không khí và nguồn nước ô nhiễm nghiêm trọng, sinh sống trong hoàn cảnh này, con người đều sẽ nhiễm bệnh, Bây giờ tại huyện Đông Minh của thành phố Hà Thạch, tỉnh Sơn Đông, chính là huyện ung thư, Tỉnh Sơn Tây rất nhiều trẻ em sinh ra đều là dị dạng. Hiện tại người cũng không thể sinh sống nữa. Đảng cộng sản thực sự đã đem người Trung Quốc biến thành con ma bệnh của Đông Á rồi. Hơn nữa nó còn bức hại PLC và các nhà hoạt động nhân quyền, Nó dẫn đầu trong việc làm trái với quy định hiến pháp mà chính nó đề ra, đã đến mức coi trời bằng vung rồi. Cũng may người Trung Quốc có giảng rằng: " Người không trị thì trời trị", trời muốn diệt Trung Cộng ai cũng không thể nào ngăn cản được. Trời muốn diệt Trung Cộng, có thể một trận ôn dịch là xong rồi, là một bệnh dịch hạch, bom nguyên tử đều không thể đánh tới nó, giống như bệnh dịch SARS, khiến cho Trung Cộng gà bay chó chạy (trong tình cảnh hỗn loạn). Chỉ cần bạn là một phần tử của nó, thì chính là cho nó thêm lớn mạnh, đều sẽ phải chôn theo nó. Hãy mau mau thoái xuất, đừng để phải chôn cùng với nó. Vì chính bản thân bạn, vì đời đời con cháu của bạn, hãy mau thoái xuất khỏi tất cả các tổ chức của ĐCS đi

10. 
为迫害找理由。
Wèi pòhài zhǎo lǐyóu.
Tìm lý do cho cuộc đàn áp.

答:共产党要镇压学生,就说学生烧军车,你想想学生敢烧军车吗?共产党要镇压法轮功,就说法轮功自焚,你想想看天安门那麽大,员警没有背着灭火器巡逻的,看到有人自焚,你去找灭火器,人都烧死了,不可能被摄像机照到的。二零零一年八月,国际教育发展组织在联合国会议上公开证明天安门自焚是假桉,是栽赃法轮功。现在中共都不敢在电视上播放当时的自焚录影了。


Dá: Gòngchǎndǎng yào zhènyā xuéshēng, jiù shuō xuéshēng shāo jūnchē, nǐ xiǎng xiǎng xuéshēng gǎn shāo jūnchē ma? Gòngchǎndǎng yào zhènyā fǎlúngōng, jiù shuō fǎlúngōng zìfén, nǐ xiǎng xiǎng kàn tiān'ānmén nàme dà, yuán jǐng méiyǒu bèizhe mièhuǒqì xúnluó de, kàn dào yǒurén zìfén, nǐ qù zhǎo mièhuǒqì, rén dōu shāo sǐle, bù kěnéng bèi shèxiàngjī zhào dào de. Èr líng líng yī nián bā yuè, guójì jiàoyù fāzhǎn zǔzhī zài liánhéguó huìyì shàng gōngkāi zhèngmíng “tiān'ānmén zìfén” shì jiǎ ān, shì zāizāng fǎlúngōng. Xiànzài zhōnggòng dōu bù gǎn zài diànshì shàng bòfàng dāngshí de zìfén lùyǐngle.

Đáp: Đảng cộng sản đàn áp học sinh, thì nói học sinh đốt xe quân đội, Bạn thử nghĩ xem học sinh có dám đốt xe quân đội không? Đảng cộng sản muốn đàn áp Pháp Luân Công, thì nói Pháp Luân Công tự thiêu, Bạn thử nghĩ xem, Thiên An Môn lớn như vậy, nhân viên cảnh sát không cómang theo bình cứu hỏa đi tuần, [nếu như] thấy có người tự thiêu, bạn đi tìm bình cứu hỏa, thì người tự thiêu đã chết rồi, cũng không thể quay camera ghi lại được, tháng tám năm 2001, tổ chức Phát triển giáo dục quốc tế tại Hội nghị Liên hợp quốc đã công khai chứng minh rằng vụ tự thiêu Thiên An Môn là bản án giả, là để đổ tội cho Pháp Luân Công. Hiện tại Trung Cộng cũng không dám phát đoạn phim ghi hình vụ tự thiêu khi đó lên truyền hình tivi nữa.

其实媒体也是党机器的一部份。它们是魔鬼的化妆师。你想想看,你们上班有单位书记盯着、下班有居委会盯着,人事异动,档桉跟着,甚至亲朋好友都不能信任。你说这样会失控吗?所以以后媒体再给你什麽讯息,都要靠你的智慧来判断,不要再被共产党骗了。

Qíshí méitǐ yěshì dǎng jīqì de yī bù fèn.Tāmen shì móguǐ de huàzhuāng shī. Nǐ xiǎng xiǎng kàn, nǐmen shàngbān yǒu dānwèi shūjì dīngzhe, xiàbān yǒu jūwěihuì dīngzhe, rénshì yìdòng, dàng ān gēnzhe, shènzhì qīnpéng hǎoyǒu dōu bùnéng xìnrèn. Nǐ shuō zhèyàng huì shīkòng ma? Suǒyǐ yǐhòu méitǐ zài gěi nǐ shénme xùnxí, dōu yào kào nǐ de zhìhuì lái pànduàn, bùyào zài bèi gòngchǎndǎng piànle.

Kỳ Thực truyền thông cũng là một bộ phận của bộ máy Đảng. Chúng là một bật thầy về hóa trang của ma quỷ. Bạn thử nghĩ xem, bạn đi làm có cơ quan giám sát, Đi làm về nhà thì có tổ dân phố giám sát, người ta chỉ cần làm việc gì khác lạ, liền có hồ sơ theo dõi, thậm chí bạn bè thân cận cũng không thể tin được. Bạn nói xã hội này có thể không bị kiểm soát không?Cho nên về sau truyền thông có đưa tin bạn thế nào, đều dựa vào trí tuệ của bạn để phán đoán, chớ lại đểĐCS lừa dối nữa.


11. 
我是共产党养大的,共产党给我钱。
Wǒ shì gòngchǎndǎng yǎng dà de, gòngchǎndǎng gěi wǒ qián.
Tôi là được ĐCS nuôi lớn, ĐCS cho tôi tiền.

答:工资是我们劳动付出所得,你不工作,它也不会发你工资。相反是我们纳税人的钱给它们发工资,它拿着我们的钱,吃喝嫖赌,还给我们吃地沟油、瘦肉精、皮革胶囊,连小孩吃的奶粉都掺三聚氰胺,毒害老百姓,太缺德,腐败透顶。

Dá: Gōngzī shì wǒmen láodòng fùchū suǒdé, nǐ bù gōngzuò, tā yě bù huì fā nǐ gōngzī. Xiāngfǎn shì wǒmen nàshuì rén de qián gěi tāmen fā gōngzī, tā názhe wǒmen de qián, chīhē piáo dǔ, hái gěi wǒmen chī dìgōu yóu, shòu ròu jīng, pígé jiāonáng, lián xiǎohái chī de nǎifěn dōu càn sānjùqíng'ān, dúhài lǎobǎixìng, tài quēdé, fǔbài tòudǐng, lián xiǎohái chī de nǎifěn dōu càn sānjùqíng'ān, dúhài lǎobǎixìng, tài quēdé, fǔbài tòudǐng.

Đáp: Tiền lương là chúng ta lao động trả giá mà đạt được, bạn không làm việc, nó cũng không phát tiền lương cho bạn. Trái lại là những tiền thuế chúng ta đóng để cho chúng phát tiền lương, nó cầm tiền của chúng ta, ăn uống chơi gái đánh bạc, còn cho chúng ta ăn dầu thải, thịt lạc tinh chế, sử dụng dược học cao su, đến cả cho trẻ em ăn sữa bột trộn lẫn chất melamine, đầu độc dân chúng, quá thiếu đạo đức, mục nát cực độ.

12.
你给我钱我就退。
Nǐ gěi wǒ qián wǒ jiù tuì.
Bạn cho tôi tiền tôi sẽ thoái.

有人骗吃骗喝骗钱,哪有人骗您平安的呢?我们之所以不给您钱退,是因为三退是件神圣的事,你得到老天爷的保佑,是多少钱都买不来的。你看海啸地震来的时候,再有钱的人也逃不过天灾。共产党喜欢用钱收买人心,但我们不这样做,我们要的就是您那颗善心,要您做出明智的选择,早日远离共产党,远离灾难。

Yǒurén piàn chī piàn hē piàn qián, nǎ yǒurén piàn nín píng'ān dì ne? Wǒmen zhī suǒyǐ bù gěi nín qián tuì, shì yīnwèi sān tuì shì jiàn shénshèng de shì, nǐ dédào lǎotiānyé de bǎoyòu, shì duōshǎo qián dōu mǎi bù lái de. Nǐ kàn hǎixiào dìzhèn lái de shíhòu, zài yǒu qián de rén yě táo bùguò tiānzāi. Gòngchǎndǎng xǐhuān yòng qián shōumǎi rénxīn, dàn wǒmen bù zhèyàng zuò, wǒmen yào de jiùshì nín nà kē shànxīn, yào nín zuò chū míngzhì de xuǎnzé, zǎorì yuǎnlí gòngchǎndǎng, yuǎnlí zāinàn.

Có người lừa ăn lừa uống lừa tiền, nào có ai lừa gạt bạn sự "bình an" đâu? Chúng tôi sở dĩ không thể cho bạn tiền để thoái, là bởi vì tam thoái là một sự kiện thần thánh, điều bạn đắc được sự phù hộ ông trời, là bao nhiêu tiền cũng không mua được. Bạn xem khi động đất, sóng thần đến, người có tiền cũng không chạy thoát được khỏi thiên tai. Đảng cộng sản thích dùng tiền mua chuộc nhân tâm, nhưng chúng tôi không làm như vậy, điều chúng tôi muốn chính là thiện tâm của bạn, muốn bạn có được sự lựa chọn sáng suốt, sớm ngày rời xa ĐCS, rời xa khỏitai nan.


13.
哪个国家不贪污腐败?哪个朝代不贪?
Nǎge guójiā bù tānwū fǔbài? Nǎge cháodài bù tān?
Quốc gia nào không tham ô hũ bại? Triều đại nào mà không tham ô?

同修建议:
1. 对这个问题,同修们有共识:人都是善恶同在,民选政府的社会是信仰自由的社会,政府有民众、媒体、行政和体制上的监督,相对是扬善抑恶的,在台上就可以受到法律上的调查、下台或弹劾,象克林顿、陈水扁等等。而邪党政府,则是一手遮天的无监督无控制的瓜分人民和国家的资产占为己有,只有倒台之后才能披露出其惊人的罪恶,如薄熙来等。更多的贪官们现在还正在台上大谈反贪呢。

Tóng xiū jiànyì: 
1. Duì zhège wèntí, tóng xiūmen yǒu gòngshì: Rén dōu shì shàn è tóng zài, mínxuǎn zhèngfǔ de shèhuì shì xìnyǎng zìyóu de shèhuì, zhèngfǔ yǒu mínzhòng, méitǐ, xíngzhèng hé tǐzhì shàng de jiāndū, xiāngduì shì yáng shàn yì è de, zài tái shàng jiù kěyǐ shòudào fǎlǜ shàng de diàochá, xiàtái huò tánhé, xiàng kèlíndùn, chénshuǐbiǎn děng děng. Ér xié dǎng zhèngfǔ, zé shì yīshǒuzhētiān de wú jiāndū wú kòngzhì de guāfēn rénmín hé guójiā de zīchǎn zhàn wéi jǐ yǒu, zhǐyǒu dǎotái zhīhòu cáinéng pīlù chū qí jīngrén de zuì'è, rú báo xī lái děng. Gèng duō de tānguānmen xiànzài hái zhèngzài tái shàng dà tán fǎn tān ne.

Đồng tu đề nghị: 
1. Đối với vấn đề này, các đồng tu cùng có chung nhận thức: con người đều là thiện ác cùng tồn tại, người dân lựa chọn xã hội chính phủ là một xã hội tự do tín ngưỡng, Chính phủ có dân chúng, phương tiện truyền thông giám sát hành chính và thể chế, tương hỗ lẫn nhau biểu dương điều thiện ức chế cái ác, các giai đoạn có thể được điều tra bằng pháp luât, hoặc tố cáo, giống như Clinton, Trần Thủy Biển v.v... Mà chính phủ tà đảng, thì không ai giám sát không chế, một tay che trời , chia cắt tài sản nhân dân cùng quốc gia chiếm thành của mình, chỉ có sau khi sụp đổ mới có thể công bố raánh sáng tội ác kinh người, như vụ án Bạc Hy Lai .v.v.. , còn nhiều hơn nữa các quan tham hiện tại đang đứng trên bục nói lớn về chống tham nhũng.

2. 有人说:哪个政府没有腐败呵?,这个以前平台有交流。我想补充一下。这时一定要切入讲大法真相,否则容易陷于比较世界各个政府体制的圈套。确实有政府有腐败,但是古今中外没有一个政府向邪党这样迫害大法,迫害大法弟子(可以举例讲活摘器官是这个星球前所未有的邪恶)。讲迫害真相很重要,因为我们知道邪党要被清除的原因不是因为腐败,是因为迫害大法。很多同修有很好的切入点,。

2. Yǒurén shuō:“Nǎge zhèngfǔ méiyǒu fǔbài ā?”, Zhège yǐqián píngtái yǒu jiāoliú. Wǒ xiǎng bǔchōng yīxià.Zhè shí yīdìng yào qiērù jiǎng dàfǎ zhēnxiàng, fǒuzé róngyì xiànyú bǐjiào shìjiè gège zhèngfǔ tǐzhì de “quāntào”.Quèshí yǒu zhèngfǔ yǒu fǔbài, dànshì gǔjīn zhōngwài méiyǒu yīgè zhèngfǔ xiàng xié dǎng zhèyàng pòhài dàfǎ, pòhài dàfǎ dìzǐ (kěyǐ jǔlì jiǎng huó zhāi qìguān shì “zhège xīngqiú qiánsuǒwèiyǒu de xié'è”). Jiǎng pòhài zhēnxiàng hěn zhòngyào, yīnwèi wǒmen zhīdào xié dǎng yào bèi qīngchú de yuányīn bùshì yīnwèi “fǔbài”, shì yīnwèi pòhài dàfǎ. Hěnduō tóng xiū yǒu hěn hǎo de qiērù diǎn, zhè'er tígōng yīgè duìfù zhè lèi wèntí de sīlù hé “yàofāng”.

2. Có người nói: “Chính phủ đó có hủ bại đâu?”, vấn đề này trước đây có giao lưu. Tôi muốn bổ sung thêm một chút. Lúc này nhất định cần phải giảng về chân tướng Đại Pháp, nếu không thì sẽ dễ rơi vào cái bẫy so sánh thể chế chính phủ các nước trên thế giới.Xác thực có chính phủ là có hủ bại, nhưng từ xưa đến nay không có một chính phủ nào bức hại Đại Pháp bức hại đệ tử Đại Pháp giống như tà đảng (có thể đưa ra ví dụ về mổ cướp nội tạng là tội ác từ trước tới nay chưa từng có trên trái đất này).Giảng chân tướng về bức hại là rất quan trọng, bởi vì chúng ta biết rằng nguyên nhân tà đảng bị thanh trừ không phải vì hủ bại, mà là bởi vì bức hại Đại Pháp. Rất nhiều đồng tu có điểm chuyển hướng/ dẫn nhập rất tốt, ở đây xin đưa ra một cáchnghĩ và “dược phương” để ứng phó với tình huống này.

3.可以这么类比:每个人都会得病,有的是得感冒,有的是癌症。中共的腐败就是癌症。

3. Kěyǐ zhème lèibǐ: Měi gèrén dūhuì débìng, yǒudeshì dé gǎnmào, yǒudeshì áizhèng. Zhōnggòng de fǔbài jiùshì áizhèng.

3. Có thể dùng loại so sánh suy luận thế này: mỗi người đều có thể mắc bệnh, có người thì cảm mạo, có người thì bị ung thư. Sự hủ bại của Trung cộng chính là căn bệnh ung thư.

A/ 面对胆小不敢表态的众生
A/ Miàn duì dǎn xiǎo bù gǎn biǎotài de zhòngshēng
A/ Đối diện với chúng sinh nhát gan không dám biểu đạt thái độ

以下三类说明,供同修参考。正念清除背后因素,引导世人选择光明正道。

Yǐxià sān lèi shuōmíng, gōng tóng xiū cānkǎo.Zhèngniàn qīngchú bèihòu yīnsù, yǐndǎo shìrén xuǎnzé guāngmíng zhèngdào.

Dưới đây đưa ra ba loại thuyết minh, các đồng tu cùng tham khảo. Chính niệm thanh trừ nhân tố sau lưng, dẫn dắt thế nhân lựa chọn con đường sáng sủa.

第一类:胆小不出声的。(严肃但不失平和):朋友,这个年代怯懦和胆小是躲不过劫难的,要有起码的良知和勇气才能保平安。您是一个堂堂正正的炎黄子孙,拿出点勇气来,选择光明大道,真正的为自己的生命负责吧。劫难快来了,现在神佛网开一面要救你,仅仅让你伸出一隻手来都不愿意吗?那你说他怎麽保佑你啊?到时可别怪老天爷没救你是你自己胆小不接受这份祝福的。理性的想一想,上亿人的选择能是偶然的吗?大家不都是害怕受牵连才退的吗,难道你甘愿担风险吗?不退就得承受劫难,退了就保平安,就是这麽简单一个道理。您入过党吗?
真有些人听了后开口3退了。儘管不少人还是保持沉默,但基本都想继续听。他们明白的一面知道了真相的严肃性以后,都愿意进一步了解真相。于是就讲邪党是如何谤佛法,让善良民众仇视佛法迫害法#轮功的。同时指出无神论的危害,邪党活摘器官必遭天谴的等等。结论是劫难是老天爷收拾坏事做绝的恶党的,想平安躲劫难就要善待大法弟子及3退,然后送他翻牆鼓励自己网上3退。完整听完真相的众生又多了一份得救的希望。

Dì yī lèi: Dǎn xiǎo bù chū shēng de. (Yánsù dàn bù shī pínghé): Péngyǒu, zhège niándài qiènuò hé dǎn xiǎo shì duǒ bùguò jiénàn de, yào yǒu qǐmǎ de liángzhī hé yǒngqì cáinéng bǎo píng'ān. Nín shì yīgè tángtángzhèngzhèng de yánhuáng zǐsūn, ná chū diǎn yǒngqì lái, xuǎnzé guāngmíng dàdào, zhēnzhèng de wèi zìjǐ de shēngmìng fùzé ba. Jiénàn kuài láile, xiànzài shén fú wǎng kāi yīmiàn yào jiù nǐ, jǐnjǐn ràng nǐ shēn chū yī zhī shǒu lái dōu bù yuànyì ma? Nà nǐ shuō tā zěnme bǎoyòu nǐ a? Dào shí kě bié guài lǎotiānyé méi jiù nǐ Shì nǐ zìjǐ dǎn xiǎo bù jiēshòu zhè fèn zhùfú de. Lǐxìng de xiǎng yī xiǎng, shàng yì rén de xuǎnzé néng shì ǒurán de ma? Dàjiā bù dōu shì hàipà shòu qiānlián cái tuì de ma, nándào nǐ gānyuàn dān fēngxiǎn ma? Bù tuì jiù dé chéngshòu jiénàn, tuìle jiù bǎo píng'ān, jiùshì zhème jiǎndān yīgè dàolǐ.Nín rùguò dǎng ma?”
Zhēn yǒuxiē rén tīngle hòu kāikǒu 3 tuìle. Jǐnguǎn bù shǎo rén háishì bǎochí chénmò, dàn jīběn dōu xiǎng jìxù tīng. Tāmen míngbái de yīmiàn zhīdàole zhēnxiàng de yánsù xìng yǐhòu, dōu yuànyì jìnyībù liǎojiě zhēnxiàng. Yúshì jiù jiǎng xié dǎng shì rúhé bàng fófǎ, ràng shànliáng mínzhòng chóushì fófǎ pòhài fǎlúngōng de. Tóngshí zhǐchū wúshénlùn de wéihài, xié dǎng huó zhāi qìguān bì zāo tiānqiǎn de děng děng. Jiélùn shì jiénàn shì lǎotiānyé shōushí huàishì zuò jué de è dǎng de, xiǎng píng'ān duǒ jiénàn jiù yào shàndài dàfǎ dìzǐ jí 3 tuì, ránhòu sòng tā fān qiáng gǔlì zìjǐ wǎngshàng 3 tuì. Wánzhěng tīng wán zhēnxiàng de zhòngshēng yòu duōle yī fèn déjiù de xīwàng.

Loại thứ nhất: Nhát gan không dám nói. (Nghiêm túc nhưng không mất sự nhã nhặn): bạn à, thời đại này sợ sệt và nhát gan thì cũng không tránh được kiếp nạn đâu, cần có lương tri và dũng khí thì mới có thể bình an được. Bạn đường đường chính chính là con cháu Viêm Đế Hoàng Đế, hãy lấy ra chút dũng khí, lựa chọn con đường quang minh, hãy thực sự có trách nhiệm với bản thân mình.Kiếp nạn sắp đến rồi, hiện tại Thần Phật đã mở một con đườngsống để cứu bạn, chi cần bạn đưa ra quyết định mà cũng không muốn sao?Vậy thì bạn nói làm sao có thể bảo hộ bạn đây? Đến lúc đó thì bạn chớ có trách ông trời không cứu bạn Là do bạn nhát gan mà không tiếp nhận lời chúc phúc này. Hãy suy nghĩ lý trí một chút, hơn 100 triệu người đã đưa ra lựa chọn thì lẽ nào là ngẫu nhiên chăng? Người ta chẳng phải là sợ hãi bị liên lụy thì mới thoái hay sao, lẽ nào bạn cam tâm chịu nhận nguy hiểm sao? Không thoái thì nhất định phải chịu kiếp nạn, thoái rồi thì mới đảm bảo được bình an, chính là đạo lý đơn giản như vậy. Bạn đã thoái đảng chưa (nguyên văn ở đây là: bạn đã từng gia nhập Đảng)? Thật sự có một số người nghe xong liền mở miệng nói tam thoái.Dù có bao nhiêu người vẫn giữ im lặng, nhưng cơ bản đều đang tiếp tục nghe.Mặt minh bạch của họ biết được tính nghiêm túc của chân tướng rồi, thì đều muốn liễu giải chân tướng thêm bước nữa. Và thế là tiếp tục giảng tà đảng phỉ bang Phật pháp như thế nào, nó làm cho chúng sinh thiện lương thù hận Phật pháp và bức hại Pháp Luân Công. Đồng thời chỉ ra sự nguy hiểm của thuyết vô thần, tà đảng mổ cướp nội tạng nhất định sẽ bị trời trừng trị v.v. Kết luận là kiếp nạn là trời đang trừng phạt ác đảng chuyên làm điều ác, muốn bình an tránh qua kiếp nạn thì cần thiện đãi đệ tử Đại Pháp và tam thoái, sau đó tặng họ phần mềm vượt tường lửa khuyến khích họ tự lên mạng tam thoái. Chúng sinh nghe hoàn chỉnh chân tướng tức là lại có thêm một hy vọng được đắc cứu.

第二类:以为中立和沉默最安全。我会说:您很现实我知道,但一亿多中国人比您还现实,因为他们都知道劫难快来了因此而顺应天意。无神论是最大的谎言。劫难真的快来了,你我都面临着选择,躲是躲不过的。迫害信仰真善忍的法轮#功学员,谤神谤佛是灾难的源泉。现在叫你3退是神佛网开一面,代表您选择了良知与正义,那您就能成为神佛要保佑的人了。大是大非面前没有中立,自私和冷漠恰恰是选择了危险。神佛见人心,门槛已经很低了,化名退出也能保平安,唯一要的只是您那颗珍贵的心。您可千万不要聪明反被聪明误啊其实没您想的那麽複杂,我这裡给您送一个化名,对工作生活都没影响,咱在心灵上的划分就平安了。请问您曾经入过党吗?

Dì èr lèi: Yǐwéi zhōnglì hé chénmò zuì ānquán. Wǒ huì shuō: Nín hěn xiànshí wǒ zhīdào, dàn yī yì duō zhōngguó rén bǐ nín hái xiànshí, yīnwèi tāmen dōu zhīdào jiénàn kuài láile yīncǐ ér shùnyìng tiānyì. Wúshénlùn shì zuìdà de huǎngyán. Jiénàn zhēn de kuài láile, nǐ wǒ dū miànlínzhe xuǎnzé, duǒ shì duǒ bùguò de. Pòhài xìnyǎng zhēn shàn rěn de fǎlúngōng xuéyuán, bàng shén bàng fú shì zāinàn de yuánquán. Xiànzài jiào nǐ 3 tuì shì shén fú wǎng kāi yīmiàn, dàibiǎo nín xuǎnzéle liángzhī yǔ zhèngyì, nà nín jiù néng chéngwéi shén fú yào bǎoyòu de rénle. Dàshìdàfēi miànqián méiyǒu zhòng lì, zìsī hé lěngmò qiàqià shì xuǎnzéle wéixiǎn.Shén fú jiàn rénxīn, ménkǎn yǐjīng hěn dīle, huàmíng tuìchū yě néng bǎo píng'ān, wéiyī yào de zhǐshì nín nà kē zhēnguì de xīn. Nín kě qiān wàn bùyào cōngmíng fǎn bèi cōngmíng wù a Qíshí méi nín xiǎng dì nàme fùzá, wǒ zhèlǐ gěi nín sòng yīgè huàmíng, duì gōngzuò shēnghuó dōu méi yǐngxiǎng, zán zài xīnlíng shàng de huà fèn jiù píng'ānle. Qǐngwèn nín céngjīng rùguò dǎng ma?

Loại thứ 2: Cho rằng trung lập và im lặng là an toàn nhất. Tôi có thể nói, bạn là người sống rất thực tại, nhưng hơn 100 triệu người TQ còn sống hiện thực hơn bạn, bởi vì họ biết rằng kiếp nạn sắp đến rồi, vì thế mà họ thuận theo thiên ý. Vô thần luận là điều vô cùng dối trá. Kiếp nạn thật sự sắp tới rồi, bạn và tôi đều đối mặt với lựa chọn, muốn tránh lựa chọn cũng không tránh được. Bức hại các học viên Pháp Luân Công tin theo Chân Thiện Nhẫn, phỉ báng thần phỉ báng phật chính là ngọn nguồn của tai nạn. Hiện tại tôi bảo bạn tam thoái chính là Thần đã đang mở một con đường sống, đại biểu là bạn lựa chọn lương tri và chính nghĩa, vậy bạn có thể trở thành người được Thần Phật bảo vệ ban phước. Tự tư và thờ ơ chính là đã lựa chọn nguy hiểm.Thần Phật xét nhân tâm, ngưỡng cửa đã rất thấp rồi, dùng hóa danh tam thoái cũng có thể bảo bình an, điều duy nhất cần đó là cái tâm biết trân quý đó của bạn.vạn lần chớ có rơi vào “thông minh quá ngược lại bị thông minh hại” Thực ra không có phức tạp như bạn nghĩ đâu, tôi xin đưa ra cho bạn một hóa danh, sẽ không có ảnh hưởng tới công việc và cuộc sống của bạn.từ trong tâm chúng ta có sự phânbiệt rõ thiện ác là có thể bình an qua kiếp nạn rồi. Xin hỏi bạn đã từng vào đảng chưa vậy?”

这段话的特点就是语言语气中的直白、严肃和理直气壮,为的是激发人去思考和权衡利弊;是直接打到人明白的那一面去的。往往对方容易完整的听下去,于是就继续讲大法真相和给翻牆讯息等。
Zhè duàn huà de tèdiǎn jiùshì yǔyán yǔqì zhòng de zhí bái, yánsù hé lǐzhíqìzhuàng, wèi de shì jīfā rén qù sīkǎo hé quánhéng lìbì; shì zhíjiē dǎ dào rén míngbái dì nà yīmiàn qù de.Wǎngwǎng duìfāng róngyì wánzhěng de tīng xiàqù, yúshì jiù jìxù jiǎng dàfǎ zhēnxiàng hé gěi fān qiáng xùnxí děng.

Đặc điểm của đoạn này chính là trong ngôn ngữ ngữ khí thẳng thắn rõ ràng, nghiêm túc và lập luận lý lẽ chắc chắn, là vì để khơi gợi người ta suy nghĩ và cân nhắc lợi hại; là trực tiếp đi thẳng vào phía mặt minh bạch của người ta. Thường thường thì đối phương sẽ tiếp tục nghe hết, vậy là có thể tiếp tục nói cho họ về chân tướng Đại Pháp và những tin tức bị ngăn chặn v.v.

第三类:不感兴趣,没时间听你说这个(以为和自己没关系的人):先生,我的时间同样宝贵,我的生活也许比您还要泰然。然而和千千万万的3退义工一样,我们每天都要挤出来自己的时间和钱来打真相电话,正是因为您是一个可贵的中国人。大劫将至,没退出恶党组织的就没有希望。法轮大法是佛法,天安门自焚是造假的。修佛的弟子被无端端残酷迫害13年,恶党仍然在活摘法轮功学员的器官牟暴利。报应能不来吗?人不治天治啊。我们为什麽要面对责骂、误解坚持拨打?正是因为我们珍惜您的生命,希望您能远离灾难啊。俗话说『福祸一念间』,每个人都要静心想想该如何摆放自己的未来无神论、谤佛法、中立、麻木才是最危险的。赶紧退了保平安,好吗?

Dì sān lèi: Bùgǎn xìngqù, méi shíjiān tīng nǐ shuō zhège (yǐwéi hé zìjǐ méiguānxì de rén): Xiānshēng, wǒ de shíjiān tóngyàng bǎoguì, wǒ de shēnghuó yěxǔ bǐ nín hái yào tàirán. Rán'ér hé qiān qiān wàn wàn de 3 tuì yìgōng yīyàng, wǒmen měitiān dū yào jǐ chūlái zìjǐ de shíjiān hé qián lái dǎ zhēnxiàng diànhuà, zhèng shì yīnwèi nín shì yīgè kěguì de zhōngguó rén. Dà jié jiāng zhì, méi tuìchū è dǎng zǔzhī de jiù méiyǒu xīwàng.Fǎlún dàfǎ shì fófǎ, tiān'ānmén zìfén shì zàojiǎ de.Xiū fú de dìzǐ bèi wúduān duān cánkù pòhài 13 nián, è dǎng réngrán zài huó zhāi fǎlúngōng xuéyuán de qìguān móu bàolì.Bàoyìng néng bù lái ma?Rén bùzhì tiān zhì a. Wǒmen wèishéme yào miàn duì zémà, wùjiě jiānchí bōdǎ? Zhèng shì yīnwèi wǒmen zhēnxī nín de shēngmìng, xīwàng nín néng yuǎnlí zāinàn a. Súhuà shuō “fú huò yīniàn jiān”, měi gèrén dōu yào jìngxīn xiǎng xiǎng gāi rúhé bǎi fàng zìjǐ de wèilái Wúshénlùn, bàng fófǎ, zhōnglì, mámù cái shì zuì wéixiǎn de.Gǎnjǐn tuìle bǎo píng'ān, hǎo ma?

Loại thứ 3: Không có hứng thú gì, không có thời gian nghe bạn nói (cho rằng không có liên quan gì đến bản thân): ông/chú/bác/bạn à, thời gian của tôi cũng quý báu như vậy , nhưng cuộc sống của tôi so với bạn có lẽ ung dung hơn. Hơn nữa cũng giống như làm công việc chính nghĩa – tam thoái, mỗi ngày chúng tôi đều giành thời gian và tiền bạc của mình để gọi điện giảng chân tướng, chính là vì bạn – người TQ đáng quý.Đại kiếp sắp đến, không thoái khỏi tổ chức của ác đảng thì không có hy vọng nữa.Pháp Luân Đại Pháp la Phật pháp, tự thiêu tại Thiên An Môn là giả. Đệ tử tu Phật vô có bị bức hại tàn khốc 13 năm, ác đảng vẫn đang mổ cướp nội tạng của các học viên Pháp Luân Công kiếm lợi bất chính. Vậy báo ứng có thể không đến chăng?Người không trị thì trời trị.Vì sao chúng tôi đối diện với chỉ trích mắng chửi và hiểu nhầm mà vẫn kiên trì như vậy? Chính là vì chúng tôi trân quý sinh mệnh của bạn, hy vọng bạn có thể tránh xa tai nạn. Tục ngữ có câu “Phúc họa chỉ ở một niệm”, mỗi người cũng nên tĩnh tâm lại nghĩ một chút nên đặt định tương lai của mình như thế nào Vô thần luận, phỉ báng Phật, trung lập, thờ ơ mới là nguy hiểm nhất đó.Hãy mau thoái đi để bình an, được không?

14. 
问:法轮功弟子上访、发传单是参与政治?
Wèn: Fǎlúngōng dìzǐ shàngfǎng, fā chuándān shì cānyù zhèngzhì?
Hỏi: Pháp Luân Công kháng nghị, phát truyền đơn có phải là tham gia chính trị không?

答:言论自由和信仰自由是天赋人权,也是受国家宪法保护的。法轮功学员上访、发传单、发真相材料,都是为了澄清真相,反迫害、争取合法的修炼环境和修炼的基本人权。试想,如果你自己和自己的家人被侵犯,打官司维护自己的正当权益,那是参与政治吗?中共一贯是它要迫害谁,就黑白颠倒、指鹿为马的给谁扣上一堆大帽子,你不承认那些帽子、你反对它的迫害,它就说你搞政治。当然,有些人认为,法轮功学员讲的真相跟自己没关系。其实关系太大了,关系到每个人的未来,关系到每个人在即将到来的历史选择中能留存还是被淘汰。你不看明慧网不看真相资料是不容易知道,真静下心来看了就都知道了。

Dá: Yánlùn zìyóu hé xìnyǎng zìyóu shì​​tiānfù rénquán, yěshì shòu guójiā xiànfǎ bǎohù de. Fǎlúngōng xuéyuán shàngfǎng, fā chuándān, fā zhēnxiàng cáiliào, dōu shì wèile chéngqīng zhēnxiàng, fǎn pòhài, zhēngqǔ héfǎ de xiūliàn huánjìng hé xiūliàn de jīběn rénquán. Shìxiǎng, rúguǒ nǐ zìjǐ hé zìjǐ de jiārén bèi qīnfàn, dǎ guānsī wéihù zìjǐ de zhèngdàng quányì, nà shì cānyù zhèngzhì ma? Zhōnggòng yīguàn shì tā yào pòhài shuí, jiù hēibái diāndǎo, zhǐlùwéimǎ de gěi shuí kòu shàng yī duī dà màozi, nǐ bù chéngrèn nàxiē màozi, nǐ fǎnduì tā de pòhài, tā jiù shuō nǐ gǎo zhèngzhì.Dāngrán, yǒuxiē rén rènwéi, fǎlúngōng xuéyuán jiǎng de zhēnxiàng gēn zìjǐ méiguānxì. Qíshí guānxì tài dàle, guānxì dào měi gèrén de wèilái, guānxì dào měi gèrén zài jíjiāng dàolái de lìshǐ xuǎnzé zhōng néng liúcún háishì bèi táotài. Nǐ bù kàn mínghuì wǎng bù kàn zhēnxiàng zīliào shì bù róngyì zhīdào, zhēn jìng xiàxīn lái kànle jiù dōu zhīdàole.

Đáp: Tự do ngôn luận và tự do tín ngưỡng là quyền của con người vốn được trời ban tặng/ có từ xưa đến nay, cũng là điều được hiến pháp của quốc gia bảo hộ. Các học viên Pháp Luân Công kháng nghị, phát truyền đơn, phát tài liệu chân tướng, đều là vì những quyền cơ bản của con người làm rõ sự thật, phản bức hại, đòi lại môi trường tu luyện hợp pháp và quyền tu luyện.Thử nghĩ, bản thân bạn và người nhà bạn bị xâm phạm, kiện cáo để duy hộ quyền và lợi ích chính đáng của bản thân, đó là tham gia chính trị ư? Trung cộng từ xưa đến nay nó muốn bức hại ai, thì liền chụp mũ người đó đảo lộn trắng đen, chỉ hươu thành ngựa, bạn không chấp nhận những điều vu khống chụp mũ đó, và phản đối sự bức hại của nó, nó liền nói bạn làm chính trị.Đương nhiên có người cho rằng, các học viên Pháp Luân công giảng chân tướng không có quan hệ gì tới bản thân mình.Thực ra có quan hệ rất lớn, quan hệ tới tương lai của mỗi người, quan hệ tới mỗi người trong sự lựa chọn lịch sử sắp tới có được lưu lại hay bị đào thải. Bạn không đọc trang web Minh Huệ và không đọc tài liệu chân tướng nên bạn không dễ dàng biết được, hãy thật sự tĩnh tâm mà đọc thì bạn sẽ biết.

15.
问:哪里来的钱做传单、光碟,是否高层有人支持?
Wèn: Nǎlǐ lái de qián zuò chuándān, guāngdié, shìfǒu gāocéng yǒurén zhīchí?
Hỏi: Tiền ở đâu để làm truyền đơn, đĩa quang, có phải là cấp cao có người ủng hộ?

答:法轮功学员炼功后一身病都好了,或者找到了人生终极问题的答案,深知法轮大法好,自然希望自己的家人、更多的人、甚至不相识的人也能得福。所以很多法轮功学员身心受益后把省下的买药钱拿出来做材料,让老百姓了解真相;或者志愿拿出自己的时间和收入制作光碟、传单等真相资料,与大众分享信息。海外法轮功学员都是如此。

Dá: Fǎlúngōng xuéyuán liàn gōng hòu yīshēn bìng dōu hǎole, huòzhě zhǎodàole rénshēng zhōngjí wèntí de dá'àn, shēn zhī fǎlún dàfǎ hǎo, zìrán xīwàng zìjǐ de jiārén, gèng duō de rén, shènzhì bù xiāngshí de rén yě néng dé fú. Suǒyǐ hěnduō fǎlúngōng xuéyuán shēnxīn shòuyì hòu bǎ shěng xià de mǎi yào qián ná chūlái zuò cáiliào, ràng lǎobǎixìng liǎojiě zhēnxiàng; huòzhě zhìyuàn ná chū zìjǐ de shíjiān hé shōurù zhìzuò guāngdié, chuándān děng zhēnxiàng zīliào, yǔ dàzhòng fēnxiǎng xìnxī. Hǎiwài fǎlúngōng xuéyuán dōu shì rúcǐ.

Đáp: Học viên Pháp Luân Công sau khi tu luyện thì các bệnh đều khỏi, hoặc là đã tìm được đáp án cho vấn đề cuối cùng của cuộc đời, họ biết rõ ràng Pháp Luân Đại Pháp là tốt, tự nhiên họ cũng hy vọng người thân, nhiều người hơn nữa, thậm chí là cả người không quen biết cũng có thể có thược phúc lành như họ. Cho nên rất nhiều học viên Pháp Luân Công sau khi tu luyện thân tâm thụ ích nên họ bỏ tiền không cần mua thuốc đó ra làm tài liệu, để cho người dân liễu giải chân tướng; hoặc là họ nguyện dành thời gian và thu nhập của bản thân ra làm những tư liệu chân tướng như đĩa quang, truyền đơn v.v, và đem nó chia sẻ cho nhiều người. Học viên Pháp Luân Công ở nước ngoài họ đều làm như thế.

16.
问:在家悄悄炼不行吗?为什么要出来讲真相?
Wèn: Zàijiā qiāoqiāo liàn bùxíng ma? Wèishéme yào chūlái jiǎng zhēnxiàng?
Hỏi: ở nhà lặng lẽ luyện tập không được ư? Sao phải ra ngoài giảng chân tướng?

答:(1)受人滴水之恩,当涌泉相报。法轮^功讲真善忍,却蒙受千古奇冤,身心受益的法轮功学员怎能不说一句良心话呢?如果你的父母遭受不白之冤,你应该保持沉默吗?如果你的救命恩人遭诽谤+-0、遭迫害,你是不是应该站出来说话、挺身报答呢?
2)法轮功教导人与人为善、无私无我,这是真善忍的境界。自己受益也应该想到让别人也受益,因此不论在何种环境下真修法轮#功者一定会告诉人们真相。
3)善恶有报是天理,多行不义必自毙自古以来迫害良善者没有好下场。希特勒的党卫军,斯大林的克格勃,文革时的革命闯将,哪一个有好下场?不是受到法律惩罚,就是终生良心谴责,或者遭现世报。法轮#功弟子讲真相,就是为了让善良的人们不要为了眼前一时的什么,去接受中共谎言蒙蔽和欺骗,令自己今后终生追悔莫及。
4)让更多的人了解法轮功被迫害的真相,这种对善良者的迫害会越来越没有市场。有利于尽快结束这种祸国殃民的民族浩劫、道德灾难,文革中如果有更多的敢于讲真话的张志新站出来,文革也许就不会持续那么长时间了。


Dá:(1) Shòu rén dīshuǐ zhī ēn, dāng yǒng quán xiāng bào. Fǎlúngōng jiǎng “zhēn shàn rěn”, què méngshòu qiāngǔ qí yuān, shēnxīn shòuyì de fǎlúngōng xuéyuán zěn néng bù shuō yījù liángxīn huà ne? Rúguǒ nǐ de fùmǔ zāoshòu bù bái zhī yuān, nǐ yīnggāi bǎochí chénmò ma? Rúguǒ nǐ de jiùmìng ēnrén zāo fěibàng, zāo pòhài, nǐ shì bùshì yīnggāi zhàn chūlái shuōhuà, tǐngshēn bàodá ne?
(2) Fǎlúngōng jiàodǎo rén yǔrénwéishàn, wúsī wú wǒ, zhè shì “zhēn shàn rěn” de jìngjiè. Zìjǐ shòuyì yě yīnggāi xiǎngdào ràng biérén yě shòuyì, yīncǐ bùlùn zài hé zhǒng huánjìng xià zhēn xiū fǎlúngōng zhě yīdìng huì gàosù rénmen zhēnxiàng.
(3) Shàn è yǒu bào shì tiānlǐ, duō xíng bù yì bì zì bì Zìgǔ yǐlái pòhài liáng shàn zhě méiyǒu hǎo xiàchǎng. Xītèlēi de dǎng wèi jūn, sīdàlín de kègébó, wéngé shí de gémìng chuǎngjiàng, nǎ yīgè yǒu hǎo xiàchǎng? Bùshì shòudào fǎlǜ chéngfá, jiùshì zhōngshēng liángxīn qiǎnzé, huòzhě zāo xiànshì bào. Fǎlúngōng dìzǐ jiǎng zhēnxiàng, jiùshì wèile ràng shànliáng de rénmen bùyào wèile yǎnqián yīshí de shénme, qù jiēshòu zhōnggòng huǎngyán méngbì hé qīpiàn, lìng zìjǐ jīnhòu zhōngshēng zhuīhuǐ mò jí.
(4) Ràng gèng duō de rén liǎojiě fǎlúngōng bèi pòhài de zhēnxiàng, zhè zhǒng duì shànliáng zhě de pòhài huì yuè lái yuè méiyǒu shìchǎng. Yǒu lìyú jìn kuài jiéshù zhè zhǒng huòguóyāngmín de mínzú hàojié, dàodé zāinàn, wéngé zhōng rúguǒ yǒu gèng duō de gǎnyú jiǎng zhēn huà de zhāngzhìxīn zhàn chūlái, wéngé yěxǔ jiù bù huì chíxù nàme cháng shíjiānle.

Đáp:
1/ Nhận một giọt nước ân nghĩa, làm cả con suối để báo đáp. Pháp Luân Công giảng Chân Thiện Nhân, nhưng lại chịu nỗi thiên cổ kỳ oan, những học viên Pháp Luân Công thân tâm thụ ích sao lại không thể nói một câu nói lương tâm chứ?Nếu như cha mẹ bạn bị oan, bạn có nên giữ im lặng hay không? Nếu như ân nhân cứu mạng bạn bị phỉ báng, bị bức hại bạn có nên đứng ra nói một câu, lấy thân mà báo đáp không?
2/ Pháp Luân Công dạy hướng dẫn thiện đãi giữa người với người, vô tư vô ngã, đây là cảnh giới của Chân Thiện Nhẫn. Bản thân nhận được lợi ích thì cũng nên nghĩ đến để người khác nhận được ích lợi, vì thế dù trong bất kể hoàn cảnh nào thì những người chân tu Pháp Luân Công nhất định sẽ bảo cho người khác về chân tướng.
3/ Thiện ác hữu báo là Thiên lý, người làm nhiều việc bất nghĩa tất tự chôn mình Từ xưa đến nay bức hại người tốt đều không có kết cục tốt. Hitler, Stalin, những tướng xông xáo trong cách mạng văn hóa, có ai có kết cục tốt đẹp chứ? Họ vừa bị pháp luật trừng phạt cũng bị lương tâm cắn dứt cả đời, hoặc là báo ứng ngay trong đời này. Đệ tử Pháp Luân Công giảng chân tướng, chính là vì để những người dân thiện lương chớ vì những thứ nhất thời trước mắt, mà bị Trung cộng bưng bít và lừa dối, để cả đời phải hối hận.

17.
问:政府不让炼,为什么还要炼?
Wèn: Zhèngfǔ bù ràng liàn, wèishéme hái yào liàn?
Hỏi: Chính phủ không cho luyện sao vẫn cứ luyện?

答:如果你一身重病炼法轮功就好,不炼就恢复原状,政府不让你炼,你炼还是不炼呢?而且,这场迫害从开始到现在,十一年了,根本没有任何法律依据,反而是处处违背天赋人权和宪法这个根本法的,是江泽民集团、中共、中国政府人员相互利用、勾心斗角所搞的又一场政治迫害、人权迫害、道德迫害、信仰迫害。

Dá: Rúguǒ nǐ yīshēn zhòngbìng liàn fǎlúngōng jiù hǎo, bù liàn jiù huīfù yuánzhuàng, zhèngfǔ bù ràng nǐ liàn, nǐ liàn háishì bù liàn ne? Érqiě, zhè chǎng pòhài cóng kāishǐ dào xiànzài, shíyī niánle, gēnběn méiyǒu rènhé fǎlǜ yījù, fǎn'ér shì chù chǔ wéibèi tiānfù rénquán hé xiànfǎ zhège gēnběnfǎ de, shì jiāngzémín jítuán, zhōnggòng, zhōngguó zhèngfǔ rényuán xiānghù lìyòng, gōuxīndòujiǎo suǒ gǎo de yòu yī chǎng zhèngzhì pòhài, rénquán pòhài, dàodé pòhài, xìnyǎng pòhài.

Đáp: Nếu như bạn mắc bệnh nặng và luyện Pháp Luân Công liền khỏi, nếu không luyện nữa thì sẽ trở về trạng thái ban đầu, chính phủ không cho bạn luyện, bạn có còn luyện hay không? Hơn nữa, cuộc bức hại này từ khi bắt đầu cho đến hiện nay,  11 năm rồi, căn bản không có dựa vào bất cứ luật pháp nào, ngược lại chỗ nào cũng vi phạm nhân quyền và hiến pháp, là tập đoàn Giang Trạch Dân, Trung cộng, quan chức chính phủ TQ lợi dụng nhau đấu đá nhau mà làm ra cuộc bức hại chính trị, bức hại nhân quyền, bức hại đạo đức, bức hại tín ngưỡng.

18.
问:与我无关,我过我的太平日子,两边都不参与?
Wèn: Yǔ wǒ wúguān, wǒguò wǒ de tàipíng rìzi, liǎngbiān dōu bù cānyù?
Hỏi: Việc này không liên quan tới tôi, tôi sống những ngày tháng bình yên của tôi, không tham gia vào bên nào cả?

答:在善恶是非面前不存在中立,关注善良、帮助善良就是选择善良,无视邪恶迫害善良就是对邪恶的纵容和推波助澜。当邪恶猖獗时,天下还有太平之日吗?天下不太平,道德无存,每个人也难有太平的、安稳的日子。(编者补充:有个不错的例子:在一辆客车上,劫匪在打劫一个乘客,其他乘客装作没看见,冷眼旁观,那么下一个被打劫的可能就是其他人)

Dá: Zài shàn è shìfēi miànqián bù cúnzài zhōnglì, guānzhù shànliáng, bāngzhù shànliáng jiùshì xuǎnzé shànliáng, wúshì xié'è pòhài shànliáng jiùshì duì xié'è de zòngróng hé tuībōzhùlán. Dāng xié'è chāngjué shí, tiānxià hái yǒu tàipíng zhī rì ma? Tiānxià bù tàipíng, dàodé wú cún, měi gèrén yě nàn yǒu tàipíng de, ānwěn de rìzi. (Biānzhě bǔchōng: Yǒu gè bùcuò de lìzi: Zài yī liàng kèchē shàng, jié fěi zài dǎjié yīgè chéngkè, qítā chéngkè zhuāng zuò méi kànjiàn, lěngyǎnpángguān, nàme xià yīgè bèi dǎjié de kěnéng jiùshì qítā rén)

Đáp: Không tồn tại vấn đề trung lập khi đứng trước thiện ác thị phi, chú ý đến thiện lương, giúp đỡ thiện lương chính là lựa chọn thiện lương, không để ý tới tà ác bức hại thiện lương chính là dung túng đối với tà ác và giúp tà ác hành ác hơn. Khi tà ác hoành hành thì thiên hạ còn có ngày thái bình chăng?Thiên hạ không còn thái bình, đạo đức không confm mỗi người đều khó có được ngày thái bình và yên ổn. (Người biên tập bổ sung: Có một ví dụ cũng rất hay: Trên một chiếc xe khách, kẻ cướp đang đánh người trên xe, những người khác đều giả vờ không nhìn thấy, khoanh tay đứng nhìn, vậy thì có lẽ người tiếp theo bị sờ gáy chính là những người khác còn lại trên xe)

19.
问:小胳膊扭不过大腿,你们不是在做无价值的牺牲吗?
Wèn: Xiǎo gēbó niǔ bù guo dàtuǐ, nǐmen bùshì zài zuò wú jiàzhí de xīshēng ma?
Hỏi: Dao sắc không gọt được chuôi, các bạn chẳng phải đang làm việc hy sinh vô ích ư?
答:江氏及帮凶们在海外多个国家和地区,被以群体灭绝酷刑反人类等罪名告上国际法庭,即将面临全世界的正义审判,越来越多的人明白了真相,不再参与对法轮功的迫害。历史上,对正信的迫害从来就没成功过。中共搞得这场迫害从开始就注定了失败,迫害彻底失败的日子已经越来越近了。
到今天为止有2亿人以上声明退出共.;i.;i谠、共;ii;团、少i;i;队你知道为何吗?

Dá: Jiāng shì jí bāngxiōngmen zài hǎiwài duō gè guójiā hé dìqū, bèi yǐ “qúntǐ mièjué”,“kùxíng”,“fǎn rénlèi” děng zuìmíng gào shàng guójì fǎtíng, jíjiāng miànlín quán shìjiè de zhèngyì shěnpàn, yuè lái yuè duō de rén míngbáile zhēnxiàng, bù zài cānyù duì fǎlúngōng de pòhài.Lìshǐ shàng, duì zhèngxìn de pòhài cónglái jiù mò chénggōngguò. Zhōnggòng gǎo dé zhè chǎng pòhài cóng kāishǐ jiù zhùdìngle shībài, pòhài chèdǐ shībài de rìzi yǐjīng yuè lái yuè jìnle.

Đáp: Giang Trạch Dân và bè lũ tà ác ở nhiều quốc gia khác nhau, bị tòa án quốc tế kiện với tội danh “diệt chủng hàng loạt” “dùng cực hình” “phản nhân loại”, họ sắp phải đối mặt với thẩm phán chính nghĩa trên toàn thế giới, ngày càng nhiều người hiểu chân tướng, không tham gia vào bức hại Pháp Luân Công nữa.
Trong lịch sử, bức hại đối với chính tín đều chưa từng thành công.Trung cộng làm ra cuộc bức hại này thì ngay từ đầu đã định sẵn là sẽ thất bại, ngày mà bức hại kết thúc triệt để đã ngày càng đến gần rồi.
Cho tới hôm nay đã có hơn 200 triệu người tuyên bố thoái xuất khỏi ĐCS, đoàn thanh niên, đội thiếu niên tiền phong, bạn có biết chuyện này không?


20.
问:我能为法轮功做什么?
Wèn: Wǒ néng wéi fǎlúngōng zuò shénme?
Hỏi: Tôi có thể làm gì cho Pháp Luân Công?

答:把法轮功真相告诉更多的人。在心里多念法轮大法好真善忍好,为自己增加福份,为法轮#功学员反迫害、为更多人明白真相,增加正念之场。

Dá: Bǎ fǎlúngōng zhēnxiàng gàosù gèng duō de rén. Zài xīnlǐ duō niàn “fǎlún dàfǎ hǎo”,“zhēn shàn rěn hǎo”, wèi zìjǐ zēngjiā fú fèn, wèi fǎlúngōng xuéyuán fǎn pòhài, wèi gèng duō rén míngbái zhēnxiàng, zēngjiā zhèngniàn zhī chǎng.

Đáp: Nói cho nhiều người hơn nữa về chân tướng Pháp Luân Công. Hãy niệm nhiều trong tâm “Pháp Luân Đại Pháp hảo, Chân Thiện Nhẫn hảo”, đề tăng thêm phúc phận cho chính mình, vì các học viên Pháp Luân Công phản bức hại, để nhiều người hơn nữa minh bạch chân tướng , tăng thêm trường chính niệm.

21.
问:家丑不可外扬?
Wèn: Jiāchǒu bùkě wàiyáng?
Hỏi: Những việc xấu trong nhà không nên bêu rếu ra ngoài? 

答:家庭暴力出现命案,诉诸法律就是外扬家丑吗?不是啊。而且,广泛曝光中共的恶行是有效制止中共行恶的必要开端。中共作恶多端、恶贯满盈却还想掩盖,以便继续行恶、让人继续受害,维护中共就是扼杀善良。

Dá: Jiātíng bàolì chūxiàn mìng'àn, sù zhū fǎlǜ jiùshì wàiyáng jiāchǒu ma? Bùshì a. Érqiě, guǎngfàn pùguāng zhōnggòng de è xíng shì yǒuxiào zhìzhǐ zhōnggòng xíng è de bìyào kāiduān. Zhōnggòng zuò'èduōduān, èguànmǎnyíng què hái xiǎng yǎngài, yǐbiàn jìxù xíng è, ràng rén jìxù shòuhài, wéihù zhōnggòng jiùshì èshā shànliáng.

Đáp: Bạo lực gia đình xảy ra án mạng, đưa ra pháp luật chính là để bêu xấu gia đình ư? Không phải đâu.Hơn nữa, phơi bày rộng rãi những hành động tà ác của Trung cộng, chính là mở đầu cần thiết để ngăn chặn có hiệu quả các hành vi ác của Trung cộng. Trung cộng làm nhiều việc ác, tội ác chồng chất lại còn muốn dấu diếm, để tiếp tục hành ác và làm người khác tiếp tục chịu nhận bức hại, bảo vệ duy hộ Trung cộng chính là bóp nghẹt thiện lương.

22.
问:电视上演的杀人、自杀是怎么回事?
Wèn: Diànshì shàngyǎn de shārén, zìshā shì zěnme huí shì?
Hỏi: Trên ti vi chiếu cảnh [Pháp Luân Công] giết người và tự sát là chuyện như thế nào?

答:法轮功是佛家修炼,不杀生,在这样一个地球村的时代,如果炼法轮功真像电视演的那样,早就传得沸沸扬扬,谁还敢炼?还用打压吗?
事实上,全世界那么多国家,只有中共迫害法轮功,其他国家炼法轮功都是自由的,这不正反衬出中共是异类、是邪恶的吗?

Dá: Fǎlúngōng shì fó jiā xiūliàn, bù shāshēng, zài zhèyàng yīgè dìqiúcūn de shídài, rúguǒ liàn fǎlúngōng zhēn xiàng diànshì yǎn dì nàyàng, zǎo jiù chuán dé fèifèiyángyáng, shuí hái gǎn liàn? Hái yòng dǎyā ma?Shìshí shàng, quán shìjiè nàme duō guójiā, zhǐyǒu zhòng gòng pòhài fǎlúngōng, qítā guójiā liàn fǎlúngōng dōu shì zìyóu de, zhè bùzhèng fǎnchèn chū zhōnggòng shì yìlèi, shì xié'è de ma?

Đáp: Pháp Luân Công là công pháp tu luyện Phật gia, không sát sinh, trong thời đại này trên trái đất, nếu như luyện Pháp Luân Công thật sự giống như ti vi nói, thì đã sớm gây xôn xao khắp nơi, ai còn dám luyện nữa? Còn cần đàn áp nữa không?Trên thực tế, nhiều quốc gia trên thế giới như vậy, chỉ có duy nhất Trung cộng bức hại Pháp Luân Công, các quốc gia khác đều tự do luyện tập Pháp Luân Công, đây chẳng phải là làm nổi bật ra sự dị loại và tà ác của Trung cộng sao?

而且,中共是流氓起家的西来幽灵,全世界都反对共产党、共产主义是有道理的。中共从起家开始,半个多世纪以来搞的假、恶、暴,早已证明了它的本质,其邪恶本质是无可改变的,它也不敢改变。

Érqiě, zhōnggòng shì liúmáng qǐjiā de “xī lái yōulíng”, quán shìjiè dōu fǎnduì gòngchǎndǎng, gòngchǎn zhǔyì shì yǒu dàolǐ de. Zhōnggòng cóng qǐjiā kāishǐ, bàn gè duō shìjì yǐlái gǎo de “jiǎ, è, bào”, zǎoyǐ zhèngmíngliǎo tā de běnzhí, qí xié'è běnzhí shì wú kě gǎibiàn de, tā yě bù gǎn gǎibiàn.

Hơn nữa, Trung cộng là lưu manh bắt nguồn từ âm hồn đến từ phương tây, toàn thế giới đều phản đối ĐCS và chủ nghĩa cộng sản cũng là có đạo lý cả.Từ khi Trung cộng hình thành, hơn nửa thế kỷ đến nay đều làm ra “Giả, Ác, Đấu” cũng đã chứng minh bản chất của nó, bản chất tà ác đó là không thể cải biến, và nó cũng không dám thay đổi.

人能改变,是因为人性中善恶并存,人心向恶人就会越来越恶,最终善良无存;人心向善,就会越来越善,最终完全去除邪恶。但中共本身就是邪恶因素构成的,这也是为什么早期进入中共的好人和良善,最后都被一一排挤、害死,除非你也同流合污、成为邪恶一分子,这是因为中共这个邪灵身体里容不下良善,良善只能被中共暂时利用、兔死犬烹。鸱枭不吃腐肉还是鸱枭吗?鸱枭变不成别的鸟。豺狼就是豺狼,今天没咬死谁不等于它本性会改变。

Rén néng gǎibiàn, shì yīn wéi rénxìng zhòng shàn è bìngcún, rénxīn xiàng èrén jiù huì yuè lái yuè è, zuìzhōng shànliáng wú cún; rénxīn xiàng shàn, jiù huì yuè lái yuè shàn, zuìzhōng wánquán qùchú xié'è. Dàn zhōnggòng běnshēn jiùshì xié'è yīnsù gòuchéng de, zhè yěshì wèishéme zǎoqí jìnrù zhōnggòng de hǎorén héliáng shàn, zuìhòu dōu bèi yīyī páijǐ, hài sǐ, chúfēi nǐ yě tóngliúhéwū, chéngwéi xié'è yī fēnzǐ, zhè shì yīn wéi zhōnggòng zhège xié líng shēntǐ lǐ róng bùxià liáng shàn, liáng shàn zhǐ néng bèi zhōnggòng zhànshí lìyòng, tù sǐ quǎn pēng. Chī xiāo bù chī fǔròu háishì chī xiāo ma?Chī xiāo biàn bùchéng bié de niǎo. Cháiláng jiùshì cháiláng, jīntiān méi yǎo sǐ shuí bù děngyú tā běnxìng huì gǎibiàn.

Con người có thể thay đổi, là bởi vì ltrong con người có thiện ác cùng tồn tại, tâm người hướng về ác thì sẽ ngày càng ác, cuối cùng thì thiện lương không còn nữa; tâm người hướng thiện, thì sẽ ngày càng thiện, cuối cùng hoàn toàn trừ dứt đi tà ác. Nhưng bản thân Trung Cộng là được cấu thành từ nhân tố tà ác, đây cũng là tại sao những người tốt và thiện lương thời đầu bước vào Trung cộng, cuối cùng từng người đều bị loại trừ và hại chết, trừ phi là đồng lưu hợp ô với chúng và trở thành một phần tử của tà ác, bởi vì trong thân thể tà linh Trung cộng nó không thể dung nạp được thiện lương, thiện lương chỉ có thể bị Trung cộng tạm thời lợi dụng, rồi qua cầu rút ván. Chim cú/kền kền không ăn thịt thối thì nó có còn là chim cú/kền kền không? Chim cú/kền kền không thể biến thành loài chim khác được. Lang sói chính là lang sói, hôm nay nó không cắn chết ai thì không có nghĩa là bản chất của nó sẽ thay đổi.


23. 
问:为什么会有很多的科学工作者炼法轮^功?
Wèn: Wèishéme huì yǒu hěnduō de kēxué gōngzuò zhě liàn fǎlúngōng?
Hỏi: Tại sao có nhiều người làm khoa học luyện tập Pháp Luân Công?

答:有的朋友可能会觉得奇怪,搞科学的人为什么也相信神、佛呢?这不是相互矛盾的吗?

Dá: Yǒu de péngyǒu kěnéng huì juédé qíguài, gǎo kēxué de rén wéi shén me yě xiāngxìn shén, fú ne? Zhè bùshì xiānghù máodùn de ma?

Đáp: Có người có thể cảm thấy kỳ lạ, người làm khoa học sao lại có thể tin vào Thần Phật được chứ? Đây không phải là mâu thuẫn nhau ư?

不矛盾。科学是人类对客观世界的探索活动,科学理论的建立源于人对客观现象的解释,也就是说,客观现象是科学解释世界的基础。与客观现象相冲突的理论被科学视为谬误;能解释现有现象的理论被科学视为暂时的真理,并将在今后的观察中不断接受检验。而目前无法解释以及尚未被揭示出来的现象被科学视为未知世界。真正的科学家都知道,现代科学是有很多局限的,很多东西解释不了,很多东西发现不了、探测不到。

Kēxué shì rénlèi duì kèguān shìjiè de tànsuǒ huódòng, kēxué lǐlùn de jiànlì yuán yú rén duì kèguān xiànxiàng de jiěshì, jiùshì, shìshí xiànxiàng shì kēxué jiěshì shìjiè de jīchǔ. Zhēnzhèng de kēxuéjiā dōu bèi wùjiěle; nénggòu jiěshì xiàn yǒu xiànxiàng de lǐlùn yǐjīng bèi kēxué rènwéi shì zhànshí de zhēnlǐ, ér bùduàn. Zhīdào, xiàndài kēxué shì yǒu hěnduō júxiàn de de, hěnduō dōngxī jiěshì bùliǎo, hěnduō dōngxī fāxiàn bùliǎo, tàncè bù dào .

Không mâu thuẫn. Khoa học là hoạt động tìm tòi của nhân loại đối với thế giới khách quan, lý luận khoa học được kiến lập dựa vào bắt nguồn từ những giải thích của con người đối với các hiện tượng khách quan, cũng là nói,  hiện tượng khách quan là cơ sở để khoa học gải thích về thế giới. Những lý luận xung đột với hiện tượng khách quan bị khoa học coi là lầm lẫn; lý luận có thể giải thích hiện tượng hiện hữu được khoa học coi là chân lý tạm thời, và từ đó trong quá trình quan sát luôn luôn không ngừng tiếp thu kiểm nghiệm. Hơn nữa hiện nay những hiện tượng không cách nào giải thích và những điều từ trước tới nay chưa được tiết lộ bị khoa học coi là thế giới chưa biết đến.Những nhà khoa học chân chính đều biết, khoa học hiện đại có rất nhiều cục hạn, rất nhiều thứ không giải thích được, nhiều thứ không phát hiện được, không thăm dò đến được.

比如,在有神还是无神这个问题上,科学界至今无法得出结论,因为没有任何一个科学观测和实验可以否定神的存在,而对于目前人类已经有所了解的一些神奇现象,科学界的观点是证据还不够充分,有待进一步证实。所以科学工作者相信神佛也就不足为奇了。

Bǐrú, zài yǒu shén háishì wú shén zhège wèntí shàng, kēxué jiè zhìjīn wúfǎ dé chū jiélùn, yīnwèi méiyǒu rènhé yīgè kēxué guāncè hé shíyàn kěyǐ fǒudìng shén de cúnzài, ér duìyú mùqián rénlèi yǐjīng yǒu suǒ liǎojiě de yīxiē shénqí xiànxiàng, kēxué jiè de guāndiǎn shì zhèngjù hái bùgòu chōngfèn, yǒudài jìnyībù zhèngshí. Suǒyǐ kēxué gōngzuò zhě xiāngxìn shén fú yě jiù bùzú wéi qíle.

Ví như: Trong vấn đề có hay không có thần, giới khoa học cho đến nay không có cách nào đưa ra kết luận, bởi vì không có bất cứ một quan trắc và thực nghiệm có thể phủ định sự tồn tại của Thần, hơn nữa nhân loại hiện nay cũng đã có những hiểu biết về những hiện tượng thần kỳ, quan điểm của giới khoa học là chứng cứ chưa đầy đủ, cần phải đợi thêm bước chứng thực nữa. Cho nên những người làm khoa học tin Thần Phật cũng chẳng có gì lạ.

而且,真正的科学家不是为了维护科学本身而存在,而是为了探索真理。探索真理并非只有科学一条路,还有其他的路,比如修炼,修炼是一条能通向真理的路,大法修炼更是通天大道。能找到大法、学懂大法的人是非常幸运的。

Érqiě, zhēnzhèng de kēxuéjiā bùshì wèile wéihù kēxué běnshēn ér cúnzài, ér shì wèile tànsuǒ zhēnlǐ. Tànsuǒ zhēnlǐ bìngfēi zhǐyǒu kēxué yītiáo lù, hái yǒu qítā de lù, bǐrú xiūliàn, xiūliàn shì yītiáo néng tōng xiàng zhēnlǐ de lù, dàfǎ xiūliàn gèng shì tōngtiān dàdào. Néng zhǎodào dàfǎ, xué dǒng dàfǎ de rén shì fēicháng xìngyùn de.

Thêm nưa, các nhà khoa học chân chính không phải vì duy hộ khoa học mà tồn tại, mà là vì tìm hiểu chân lý. Tìm hiểu chân lý không phải chỉ có con đường khoa học, còn có những con đường khác, ví như tu luyện, tu luyện là con đường có thể thông thấu chân lý, tu luyện Đại Pháp lại càng là con đường thông thiên đại đạo. Người có thể tìm thấy Đại Pháp, học hiểu Đại Pháp là người vô cùng may mắn.

回到科学这个话题。从近代到现代有很多科学家是有宗教信仰的,其中包括伽利略、牛顿等一大批著名科学家。今天在西方信仰天主教和基督教的人占人口的比例相当大,信教的科学工作者不计其数,有的科学工作者还用现代科学的手段来证明《圣经》中的一些神迹的真实性,他们并不认为科学与宗教是根本对立的。中国大陆由于受文革、破四旧的影响,不少人对科学与有神论之间的关系有一种误解,其实这两者并不是对立的关系。把神佛冠之以迷信的帽子,再假借科学的名义予以封杀,这是在文革中一些中共政客的惯用的手段。对于这个问题,科学工作者心里应该是清楚的。今天江泽民集团的打手何祚庥等人为了制造轰动效应,谋取个人名利,重演文革故伎。他们利用人们对上述问题的疑惑和不解,打着科学的幌子,一而再、再而三地挑起事端,以便个人出名。这样的科学败类,至今仍在招摇过市,这才真正是科学界的耻辱。

Huí dào kēxué zhège huàtí. Cóng jìndài dào xiàndài yǒu hěnduō kēxuéjiā shì yǒu zōngjiào xìnyǎng de, qízhōng bāokuò jiālìlüè, niúdùn děng yī dàpī zhùmíng kēxuéjiā. Jīntiān zài xīfāng xìnyǎng tiānzhǔjiào hé jīdūjiào de rén zhàn rénkǒu de bǐlì xiāngdāng dà, xìnjiào de kēxué gōngzuò zhě bùjì qí shù, yǒu de kēxué gōngzuò zhě hái yòng xiàndài kēxué de shǒuduàn lái zhèngmíng “shèngjīng” zhōng de yīxiē shén jī de zhēnshí xìng, tāmen bìng bù rènwéi kēxué yǔ zōngjiào shì gēnběn duìlì de. Zhōngguó dàlù yóuyú shòu wéngé,“pò sì jiù” de yǐngxiǎng, bù shǎo rén duì kēxué yù yǒushénlùn zhī jiān de guānxì yǒuyī zhǒng wùjiě, qíshí zhè liǎng zhě bìng bùshì duìlì de guānxì. Bǎ shén fú guān zhī yǐ “míxìn” de màozi, zài jiǎjiè kēxué de míngyì yǔyǐ fēngshā, zhè shì zài wéngé zhōng yīxiē zhōnggòng zhèngkè de guànyòng de shǒuduàn. Duìyú zhège wèntí, kēxué gōngzuò zhě xīnlǐ yìng gāi shì qīngchǔ de. Jīntiān jiāngzémín jítuán de dǎshǒu hézuòxiū děng rén wéi le zhìzào hōngdòng xiàoyìng, móuqǔ gèrén mínglì, chóngyǎn wéngé gù jì. Tāmen lìyòng rénmen duì shàngshù wèntí de yíhuò hé bù jiě, dǎzhe kēxué de huǎngzi, yī ér zài, zài ér sān de tiǎo qǐ shìduān, yǐbiàn gèrén chūmíng. Zhèyàng de kēxué bàilèi, zhìjīn réng zài zhāoyáoguòshì, zhè cái zhēnzhèng shì kēxué jiè de chǐrǔ.

Trở về vấn đề khoa học này.Từ cận đại đến hiện đại có rất nhiều những nhà khoa học nổi tiếng có tín ngưỡng tôn giáo, trong đó bao gồm Galile, Newton. Ngày nay ở phương tây người tín ngưỡng Thiên chúa giáo, Cơ Đốc giáo chiếm tỷ lệ tương đối lớn, những người làm khoa học tin ngưỡng tôn giáo đếm không xuể, có người làm khoa học còn dùng cách thức của khoa học hiện đại để chứng minh những thần tích có tính chân thực trong Thánh Kinh, họ lại không cho rằng khoa học và thuyết Hữu Thần không có gì là đối lập. Trung Quốc đại lục vì bị ảnh hưởng của cách mạng văn hóa, phá tứ cựu, nên có không ít người có những hiểu sai về quan hệ giữa thuyết Hữu Thần và khoa học, kỳ thực khoa học và thuyết HHHữu Thần không có quan hệ đối lập. Coi Thần Phật như cái mũ mê tín, lại mượn danh nghĩa khoa học giả để ngăn cản, đây là thủ đoạn mà các chính khách Trung cộng hay sử dụng trong thời cách mạng văn hóa. Đối với vấn đề này, trong tâm những người làm khoa học nên rất rõ ràng. Ngày nay những thủ đoạn của tâp đoàn Giang Trạch Dân là vì để tạo ra hiệu ứng chấn động, mưu đồ danh lợi cá nhân mà diễn lại vở kịch thời cách mạng văn hóa.Họ lợi dụng những nghi hoặc và không giải thích được của người ta, lấy danh nghĩa khoa học, hết lần này lần khác gây ranhững sự việc cực đoan.Những người bại hoại khoa học này, đến nay vẫn đang rêu rao gây sự chú ý, đây mới là điều sỉ nhục của giới khoa học.

24.
问:法轮功是否在参与政治?是否会被人利用?
Wèn: Fǎ Lúngōng shìfǒu zài cānyù zhèngzhì? Shìfǒu huì bèi rén lìyòng?
Hỏi: Pháp Luân Công phải chăng đang tham gia chính trị? Phải chăng bị người khác lợi dụng?

答:关于什么是政治和参与政治,不同的人心中可能有不同的定义。但无论大家对参与政治这个概念是如何界定的,法轮#功的真善忍修炼原则金刚不动:任何用法轮功的名义追求改朝换代,或者在政治斗争中谋求个人权力和名利等行为,都是与法轮功的修炼原则和修炼目的背道而驰的。因此真正的大法弟子都会自持自重,按照真善忍的标准约束自己的心性和言行,同时对众生平等对待,劝善不分政治背景、种族、性别年龄、文化层次与社会阶层。

Dá: Guānyú shénme shì zhèngzhì hé cānyù zhèngzhì, bùtóng de rén xīnzhōng kěnéng yǒu bùtóng de dìngyì. Dàn wúlùn dàjiā duì “cānyù zhèngzhì” zhège gàiniàn shì rúhé jièdìng de, fǎ Lún#gōng de “zhēn shàn rěn” xiūliàn yuánzé jīngāng bù dòng: Rènhé yòng fǎlúngōng de míngyì zhuīqiú “gǎicháohuàndài”, huòzhě zài zhèngzhì dòuzhēng zhōng móuqiú gèrén quánlì hé mínglì děng xíngwéi, dōu shì yǔ fǎlúngōng de xiūliàn yuánzé hé xiūliàn mùdì bèidào'érchí de. Yīncǐ zhēnzhèng de dàfǎ dìzǐ dūhuì zìchí zìzhòng, ànzhào zhēn shàn rěn de biāozhǔn yuēshù zìjǐ de xīnxìng hé yánxíng, tóngshí duì zhòngshēng píngděng duìdài, quàn shàn bù fēn zhèngzhì bèijǐng, zhǒngzú, xìngbié niánlíng, wénhuà céngcì yǔ shèhuì jiēcéng.

Đáp: Về việc thế nào là chính trị và thế nào là tham gia chính trị, những người khác nhau có thể có những định nghĩa khác nhau. Nhưng mà dù là mọi người có phân chia định nghĩa khái niệm tham gia chính trị này thế nào đi nữa, thì nguyên tắc tu luyện Chân Thiện Nhẫn của Pháp Luân Công không thay đổi: bất kỳ hành vi nào lợi dụng danh nghĩa Pháp Luân Công để truy cầu “cải triều hoán đại”, hoặc là trong đấu tranh chính trị để mưu cầu quyền lợi cá nhân và danh lợi, v.v. Đều là làm trái với nguyên tắc tu luyện của Pháp Luân Công. Vì đó, những đệ tử chân chính của Pháp Luân Công giữ vững bản thân, chiểu theo tiêu chuẩn Chân Thiện Nhẫn ước thúc tâm tính và ngôn hành của bản thân, đồng thời đối đãi bình đẳng với mọi người, khuyến thiện không phân chính trị, chủng tộc, giới tính tuổi tác, văn hóa và giai tầng xã hội.

有的朋友问,即便是修炼团体,人一多也会什么样的人都有;另外你自己可以在个人层面上恪守原则,但如何保证不被别人和别的政治团体利用?
其实修炼群体和世间任何常人团体都有一个本质的不同,就是某个个人是否属于这个修炼群体,不看此人外形上是否与修炼人来往、使用类似的名词、甚至同行同住,而在于其人内心是否真诚地主动用修炼的标准要求自己的思想言行,而且其人炼功、学法的目的是否符合修炼的要求也决定着一个人是否能够成为真正的修炼人。用个简单的例子比喻:一个运动场上很多人在参与体育锻炼,但并不等于所有的人都是竞技运动员,更不意味着大家都可以入选奥林匹克,因为大家锻炼的目的、水平都不相同,而成为奥林匹克参赛运动员是有一定标准的。任何想利用法轮功和法轮功学员的人,都会受到后者的自觉抵制,因为每个真修者都受着更高道德标准的约束,泾渭分明。法轮功没有会员制、也不允许常人企事业单位的行政管理体系,因此对于打着法轮功或者法轮功学员的名义干坏事的人,法轮功虽然不象佛家的庙、道家的观一样可以将异类逐出山门,但天法不可欺,任何败坏法轮功声誉、起到干扰、毁坏法轮功学员作用的生命,都必将自己承担后果,受到天理的惩罚。这些个别人的不良行为不是法轮功让他们那样做的,应该由他们自己负责,更不能代表法轮功和广大法轮功学员。

Yǒu de péngyǒu wèn, jíbiàn shì xiūliàn tuántǐ, rén yī duō yě huì shénme yàng de rén dōu yǒu; lìngwài nǐ zìjǐ kěyǐ zài gèrén céngmiàn shàng kèshǒu yuánzé, dàn rúhé bǎozhèng bù bèi biérén hé bié de zhèngzhì tuántǐ lìyòng? Qíshí xiūliàn qúntǐ hé shìjiān rènhé chángrén tuántǐ dōu yǒu yīgè běnzhí de bùtóng, jiùshì mǒu gè gèrén shìfǒu shǔyú zhège xiūliàn qúntǐ, bù kàn cǐ rén wàixíng shàng shìfǒu yǔ xiūliàn rén láiwǎng, shǐyòng lèisì de míngcí, shènzhì tóngxíng tóng zhù, ér zàiyú qí rén nèixīn shìfǒu zhēnchéng dì zhǔdòng yòng xiūliàn de biāozhǔn yāoqiú zìjǐ de sīxiǎng yánxíng, érqiě qí rén liàn gōng, xué fǎ de mùdì shìfǒu fúhé xiūliàn de yāoqiú yě juédìngzhe yīgè rén shìfǒu nénggòu chéngwéi zhēnzhèng de xiūliàn rén. Yòng gè jiǎndān de lìzi bǐyù: Yīgè yùndòngchǎng shàng hěnduō rén zài cānyù tǐyù duànliàn, dàn bìng bù děngyú suǒyǒu de rén dōu shì jìngjì yùndòngyuán, gèng bù yìwèizhe dàjiā dōu kěyǐ rùxuǎn àolínpǐkè, yīn wéi dàjiā duànliàn de mùdì, shuǐpíng dōu bù xiāngtóng, ér chéngwéi àolínpǐkè cānsài yùndòngyuán shì yǒu yīdìng biāozhǔn dì. Rènhé xiǎng lìyòng fǎlúngōng hé fǎlúngōng xuéyuán de rén, dūhuì shòudào hòu zhě de zìjué dǐzhì, yīnwèi měi gè zhēn xiū zhě dōu shòuzhe gèng gāo dàodé biāozhǔn dì yuēshù, jīngwèifēnmíng. Fǎlúngōng méiyǒu huìyuán zhì, yě bù yǔnxǔ chángrén qǐ shìyè dānwèi de xíngzhèng guǎnlǐ tǐxì, yīncǐ duìyú dǎzhe fǎlúngōng huòzhě fǎlúngōng xuéyuán de míngyì gàn huàishì de rén, fǎlúngōng suīrán bù xiàng fú jiā de miào, dàojiā de guān yīyàng kěyǐ jiāng yìlèi zhú chū shānmén, dàn tiān fǎ bùkě qī, rènhé bàihuài fǎlúngōng shēngyù, qǐ dào gānrǎo, huǐhuài fǎlúngōng xuéyuán zuòyòng de shēngmìng, dōu bì jiāng zìjǐ chéngdān hòuguǒ, shòudào tiānlǐ de chéngfá. Zhèxiē ge biérén de bùliáng xíngwéi bùshì fǎlúngōng ràng tāmen nàyàng zuò de, yīnggāi yóu tāmen zìjǐ fùzé, gèng bùnéng dàibiǎo fǎlúngōng hé guǎngdà fǎlúngōng xuéyuán.

Có người hỏi, dù là đoàn thể tu luyện, người nhiều lên thì kiểu người nào cũng có; ngoài ra bản thân bạn có thể trong giai tầng bản thân tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, nhưng làm thế nào để đảm bảo không bị người khác và đoàn thể chính phủ lợi dụng?Thực ra quần thể tu luyện và bất kỳ một đoàn thể người thường nào ở thế gian đều có một bản chất khác nhau, chính là một người nào đó có thuộc về đoàn thể người tu luyện hay không, không phải nhìn ngoại hình người đó có hay đi lại với người tu luyện, sử dụng tên tương tự, thậm chí cùng đi cùng ở, nhưng trong nội tâm người đó có hay khôngchân thành chủ động chiểu theo tiêu chuẩn của người tu luyện để yêu cầu từng tư tưởng và ngôn hành của bản thân mình, hơn nữa mục đích người đó học Pháp, luyện công có hay không phù hợp với yêu cầu người tu luyện cũng quyết định người đó có trở thành người tu luyện chân chính hay không. Lấy một ví dụ đơn giản: Trong một sân vận động có rất nhiều người tham gia tập luyện, nhưng không có nghĩa là tất cả họ đều là vận động viên chuyên nghiệp, càng không có nghĩa là tất cả những người đó đều được chọn vào thi đấu Olympic, bởi vì mục đích tập luyện và trình độ của từng người không giống nhau, và để trở thành vận động viên thi đấu trong thế vận hội Olympic cũng có tiêu chuẩn nhất định.
Bất kỳ ai muốn lợi dụng Pháp Luân Công và các học viên Pháp Luân Công, đều bị người sau này tựgiác ngăn lại, bởi vì những người chân tu đều chịu ước thúc của tiêu chuẩn đạo đức cao, họ có thể phân biệt rõ tốt xấu. Pháp Luân Công không có chế độ hội viên, cũng không cho phép thể chế quản lý theo kiểu hành chính chính trị của người thường. Do đó những người lấy danh nghĩa Pháp Luân Công hoặc học viên Pháp Luân Công làm việc xấu, Pháp Luân Công mặc dù không giống như chùa của Phật gia, Đạo quán cua Đạo gia đẩ trục xuất những dị loại ra khỏi cửa, nhưng Thiên Pháp không thể lừa dối, bất kỳ sinh mệnh nào làm bại hoại danh dự Pháp Luân Công, khởi tác dụng can nhiễu, hủy hoại học viên Pháp Luân công, đều phải tự mình gánh lấy hậu quả, chịu sự trừng phạt cua Thiên lý. Đối với những hành vi bất lương cá biệt này thì không phải là Pháp Luân Công để họ làm như vậy, nên làdo họ tự chịu trách nhiệm, càng không thể đại biểu cho Pháp Luân Công và quảng đại các học viên được.

25.
问:我相信你们自己都是真诚的,但你们的师父是否……
Wèn: Wǒ xiāngxìn nǐmen zìjǐ dōu shì zhēnchéng de, dàn nǐmen de shīfu shìfǒu……?
Hỏi: Tôi tin bản thân các bạn đều là chân thành, nhưng sư phụ của các bạn…?

答:对修炼人来说,决定信仰和修炼法轮大法,是比婚嫁、职业选择、个人享乐都大得多的人生大事。对此,我们不但是真诚理智的,而且对于修炼后自己受益的情况比别人都清楚,而且这些数据信息对任何抱着科学的态度研究和调查的人都是公开的。试想,我们的师父能在这么短的时间内,让数以千万计的人的道德回升、身体康健,这本身不就在说明问题的本质吗?

Đáp: Đối với người tu luyện mà nói, quyết định tín ngưỡng và tu luyện theo Pháp Luân Đại Pháp, đều là việc to lớn so với những đại sự/ sực việc trọng đại trong đời người lựa chọn hôn nhân, lập nghiệp, hưởng thụ cá nhân.v.v… Đối với vấn đề này, chúng tôi không những có được sự chân thành lý trí, hơn nữa sau khi tu luyện đối với những tình huống bản thân được thụ íchso với người khác đều rõ ràng, hơn nữa những số liệu chứng cứ này là công khai đối với bất kỳ người nào ôm giữ thái độ nghiên cứu khoa học hay điều tra. Thử nghĩ, Sư Phụ của chúng tôi có thể trong thời gian ngắn vậy, làm cho đạo đức hàng ngàn người thăng hoa trở lại, thân thể khỏe mạnh, điều này chẳng phải đã nói rõ bản chất của vấn đề rồi sao?

半个多世纪以来,中国人民信仰自由和言论自由的权利从来没有得到过真正的法律保证。从某种意义上说,中国共产党的历史就是一部整人和不断完善整人手段的斗争历史、一部让中国人民对法制和天赋人权失去信心的历史。中共不断选择新的斗争目标,不是被选择者有什么问题,而是中共独裁者自身的危机感所决定的,并且几十年来,中国大陆的历次整人运动都搞抹黑宣传,这些宣传无一不是为当权者的个人目的所服务的。只有敢于对自己、对社会负责的好公民,才能做到无私无畏地站出来维护正义、维护道德与原则。真正的法轮功学员都是这样的人,是我们的师父用真善忍纯净了我们的心灵,给了我们巨大的道德勇气。

Bàn gè duō shìjì yǐlái, zhōngguó rénmín xìnyǎng zìyóu hé yánlùn zìyóu de quánlì cónglái méiyǒu dédàoguò zhēnzhèng de fǎlǜ bǎozhèng. Cóng mǒu zhǒng yìyì shàng shuō, zhōngguó gòngchǎndǎng de lìshǐ jiùshì yī bù zhěng rén hé bùduàn wánshàn zhěng rén shǒuduàn de dòuzhēng lìshǐ, yī bù ràng zhōngguó rénmíng duì fǎzhì hé tiānfù rénquán shīqù xìnxīn de lìshǐ. Zhōnggòng bùduàn xuǎnzé xīn de dòuzhēng mùbiāo, bùshì bèi xuǎnzé zhě yǒu shé me wèntí, ér shì zhōnggòng dúcái zhě zìshēn de wéijī gǎn suǒ juédìng de, bìngqiě jǐ shí niánlái, zhōngguó dàlù de lìcì zhěng rén yùndòng dōu gǎo mǒhēi xuānchuán, zhèxiē xuānchuán wú yī bùshì wèi dāngquán zhě de gèrén mùdì suǒ fúwù de. Zhǐyǒu gǎnyú duì zìjǐ, duì shèhuì fùzé de hǎo gōngmín, cáinéng zuò dào wúsī wúwèi de zhàn chūlái wéihù zhèngyì, wéihù dàodé yǔ yuánzé. Zhēnzhèng de fǎlúngōng xuéyuán dōu shì zhèyàng de rén, shì wǒmen de shīfu yòng “zhēn shàn rěn” chúnjìngle wǒmen de xīnlíng, gěile wǒmen jùdà de dàodé yǒngqì.

Hơn nửa thế kỷ đến nay, quyền tự do tín ngưỡng và tự do ngôn luận của người TQ từ trước đến nay không được pháp luật bảo hộ một cách thật sự. Từ một ý nghĩa nào đó mà nói, lịch sử của ĐCSTQ chính là một bộ lịch sử đấu tranh chỉnh đốn/trấn áp con người và không ngừng hoàn thiện thủ đoạn chỉnh đốn/trấn áp con người, là một bộ lịch sử làm người TQ mất đi lòng tin đối với Pháp chế và nhân quyền vốn có. Trung cộng không ngừng lựa chọn mục tiêu đấu tranh mới, không phải là những người bị nó chọn [để chỉnh đốn/ trấn áp] có vấn đề, mà là tự thân người [lãnh đạo] độc tài Trung cộng cảm thấy nguy cơ mà đưa ra quyết định, hơn nữa mười mấy năm nay, lịch sử vận động chỉnh đốn/trấn áp của Trung Quốc đại lục đều làm ra những tuyên truyền bôi nhọ, những kiểu tuyên truyền phỉ báng không chừa 1 ai này là vì phục vụ cho mục đích cá nhân của người đương quyền. Chỉ có công dân có trách nhiệm với bản thân với xã hội, mới có thể vô tư vô ngã đứng ra duy hộ chính nghĩa duy hộ đạo đức và nguyên tắc. Những học viên Pháp Luân Công chân chính đều là những người như thế này, là do Sư Phụ của chúng tôi đã dùng Chân Thiện Nhẫn để thuần tịnh tâm linh chúng tôi, cho chúng tôi dũng khí và đạo đức to lớn.

对于在迫害法轮功的这场政治运动中,来自中共的宣传和助长这种宣传的个别西方记者及媒体,有条件的读者朋友不妨下点功夫,调查一下这些信息的真实性,以及这些人、这些媒体刻意向公众隐藏的背景情况。

Duìyú zài pòhài fǎlúngōng de zhè chǎng zhèngzhì yùndòng zhōng, láizì zhōnggòng de xuānchuán hé zhùzhǎng zhè zhǒng xuānchuán de gèbié xīfāng jìzhě jí méitǐ, yǒu tiáojiàn de dúzhě péngyǒu bùfáng xià diǎn gōngfū, diàochá yīxià zhèxiē xìnxī de zhēnshí xìng, yǐjí zhèxiē rén, zhèxiē méitǐ kèyì xiàng gōngzhòng yǐncáng de bèijǐng qíngkuàng.

Trong cuộc vận động bức hại Pháp Luân Công, những tuyên truyền từ Trung cộng và một số kênh truyền thông cá biệt phương tây trợ giúp những tuyên truyền này, những người có điều kiện không ngại thì hãy dành chút công sức, kiểm tra tính chân thực của tin tức đó, cho đến những người này, những kênh truyền thông này đã cố ý ẩn dấu tình hình bối cảnh trước công chúng.

26.
问:法轮功不参与政治,为什么也谈人权
Wèn: Fǎlúngōng bù cānyù zhèngzhì, wèishéme yě tán “rénquán”?
Hỏi: Pháp Luân Công không tham gia chính trị sao vẫn còn nói đến nhân quyền?

答:法轮功要求修炼者以真、善、忍为行为准则,寻求道德的全面升华,这就要求修炼者处处本着善念,不能参与对权力、名利的争夺,而政治活动的宗旨是谋求政治权力,这与法轮功的准则是背道而驰的,所以法轮#功不参与政治是由其功法本身的特点所决定的。

Dá: Fǎlúngōng yāoqiú xiūliàn zhě yǐ “zhēn, shàn, rěn” wèi xíngwéi zhǔnzé, xúnqiú dàodé de quánmiàn shēnghuá, zhè jiù yāoqiú xiūliàn zhě chùchù běnzhe shàn niàn, bùnéng cānyù duì quánlì, mínglì de zhēngduó, ér zhèngzhì huódòng de zōngzhǐ shì móuqiú zhèngzhì quánlì, zhè yǔ fǎlúngōng de zhǔnzé shì bèidào'érchí de, suǒyǐ fǎlún#gōng bù cānyù zhèngzhì shì yóu qí gōng fǎ běnshēn de tèdiǎn suǒ juédìng de.

Đáp: Pháp Luân Công yêu cầu người tu luyện lấy Chân Thiện Nhẫn làm nguyên tắc, tìm kiếm đạo đức thăng hoa toàn diện, điều này yêu cầu người tu luyện đâu đâu cũng cần có thiện niệm, không thể tham gia tranh đoạt quyền lực và danh lợi, mà tôn chỉ của hoạt động chính trị chính là mưu cầu quyền lực chính trị, điều này đi ngược lại với nguyên tắc của Pháp Luân Công, cho nên Pháp Luân Công không tham gia chính trị là do bản thân đặc điểm công pháp quyết định.

但是作为一个修炼的人也需要有最基本的生存与修炼条件,法轮功修炼者所要求的条件就是有一个堂堂正正的读书和炼功环境。但是在中国大陆,即使是当局打压法轮功之前,这样的条件也是不能满足的:《转法轮》这本书出版不久就被迫停印;法轮功炼功点时常受到警方的监视、干扰。一九九九年七月以后情况更是急转直下,法轮功的书籍遭毁禁,很多修炼者被非法拘禁失去人身自由,有的甚至被刑讯致死。在此情况下,法轮功修炼者当然要走出来为争取生存与修炼的权利而奔走呼喊。一个人信仰什么完全是自己的事,不管人与人之间的信仰如何不同,人人都有保持自己信仰的权利,信仰自由是人的生存条件之一,这已是在世界范围内达成共识的,也是《宪法》规定中国公民所应享有的基本权利,法轮功修炼者要求归还的就是这样一个天赋人权.

Dànshì zuòwéi yīgè xiūliàn de rén yě xūyào yǒu zuì jīběn de shēngcún yǔ xiūliàn tiáojiàn, fǎlúngōng xiūliàn zhě suǒ yāoqiú de tiáojiàn jiùshì yǒu yīgè tángtángzhèngzhèng de dúshū hé liàn gōng huánjìng. Dànshì zài zhōngguó dàlù, jíshǐ shì dāngjú dǎyā fǎlúngōng zhīqián, zhèyàng de tiáojiàn yěshì bùnéng mǎnzú de:“Zhuǎn fǎlún” zhè běn shū chūbǎn bùjiǔ jiù bèi pò tíng yìn; fǎlúngōng liàn gōng diǎn shícháng shòudào jǐngfāng de jiānshì, gānrǎo. Yījiǔjiǔjiǔ nián qī yuè yǐhòu qíngkuàng gèng shì jízhuǎnzhíxià, fǎlúngōng de shūjí zāo huǐ jìn, hěnduō xiūliàn zhě bèi fēifǎ jūjìn shīqù rénshēn zìyóu, yǒu de shènzhì bèi xíngxùn zhìsǐ. Zài cǐ qíngkuàng xià, fǎlúngōng xiūliàn zhě dāngrán yào zǒu chūlái wèi zhēngqǔ shēngcún yǔ xiūliàn de quánlì ér bēnzǒu hūhǎn. Yīgè rén xìnyǎng shénme wánquán shì zìjǐ de shì, bùguǎn rén yǔ rén zhī jiān de xìnyǎng rúhé bùtóng, rén rén dōu yǒu bǎochí zìjǐ xìnyǎng de quánlì, xìnyǎng zìyóu shì rén de shēngcún tiáojiàn zhī yī, zhè yǐ shì zài shìjiè fànwéi nèi dáchéng gòngshì de, yěshì “xiànfǎ” guīdìng zhōngguó gōngmín suǒ yīng xiǎngyǒu de jīběn quánlì, fǎlúngōng xiūliàn zhě yāoqiú guīhuán de jiùshì zhèyàng yīgè tiānfù rénquán

Nhưng làm người tu luyện cũng cần có điều kiện sinh tồn và điều kiện tu luyện cơ bản, điều kiện người tu luyện Pháp Luân Công yêu cầu chính là có một hoàn cảnh đường đường chính chính đọc sách và luyện công. Nhưng ở Đại Lục, dù trước khi chính quyền đương cục đàn áp thì điều kiện này cũng không thể thỏa mãn được: Cuốn Chuyển Pháp Luân xuất bản không lâu thì bị bắt phải ngừng in; điểm luyện công của Pháp Luân Công thường hay bị công an giám sát và can nhiễu. Từ sau tháng 7 năm 1999 tình hình lại càng chuyển biến bất ngờ, các sách Pháp Luân Công bị hủy và bị cấm, rất nhiều người tu luyện bị giam giữ mất đi tựdo, thậm chí có người bị tra tấn đến chết. Trong tình huống thế này, người tu luyện Pháp Luân Công đương nhiên cần bước ra kêu gọi đòi lấy quyền lợi sinh tồn và tu luyện. Một người tín ngưỡng gì thì hoàn toàn là chuyện cá nhân, dù là giữa người và người với nhau có tín ngưỡng khác nhau thế nào, mỗi người đều có quyền bảo vệ tự do tín ngưỡng của mình, tự do tín ngưỡng là một trong những điều kiện sinh tồn của con người, điều này đã được thế giới công nhận, cũng là điều được quy định trong hiến pháp rằng công dân có những quyền lợi cơ bản. Pháp Luân Công yêu cầu trả lại chính là nhân quyền vốn có như vậy.






Read more…

Nhãn